Zalo & Hotline: 0971.522.778

8 khoản tiền chuyển vào tài khoản cá nhân có thể bị tính thuế TNCN?

08 Khoản Tiền Chuyển Vào Tài Khoản Cá Nhân Có Thể Bị Tính Thuế TNCN

8 khoản tiền chuyển vào tài khoản cá nhân có thể bị tính thuế TNCN?
Căn cứ tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012, Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014, Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về các khoản thu nhập chịu thuế TNCN. Theo đó 08 khoản tiền chuyển vào tài khoản cá nhân có thể bị tính thuế gồm:

08 Khoản Tiền Chuyển Vào Tài Khoản Cá Nhân Có Thể Bị Tính Thuế

  1. Trường hợp 1: Các khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh và hành nghề có giấy phép hoặc chứng chỉ. Tuy nhiên, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng một năm trở xuống không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN và GTGT.
  2. Trường hợp 2: Thu nhập từ tiền lương, tiền công, trừ các khoản phụ cấp và trợ cấp không mang tính tiền lương theo quy định pháp luật.
  3. Trường hợp 3: Thu nhập từ đầu tư vốn, gồm: tiền lãi cho vay, lợi tức cổ phần, thu từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác (trừ thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ).
  4. Trường hợp 4: Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, gồm: chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế, chứng khoán và hình thức khác.
  5. Trường hợp 5: Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản gồm quyền sử dụng đất, nhà ở, tài sản gắn liền, quyền thuê đất và mặt nước. Bao gồm cả các khoản thu khác từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức.
  6. Trường hợp 6: Thu nhập từ trúng thưởng: xổ số, khuyến mại, cá cược, trò chơi, cuộc thi có thưởng. Bao gồm mọi hình thức trúng thưởng khác theo quy định pháp luật.
  7. Trường hợp 7: Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản gồm quyền sử dụng đất, nhà ở, tài sản gắn liền, quyền thuê đất và mặt nước. Bao gồm cả các khoản thu khác từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức.
  8. Trường hợp 8: Thu nhập từ trúng thưởng: xổ số, khuyến mại, cá cược, trò chơi, cuộc thi có thưởng. Bao gồm mọi hình thức trúng thưởng khác theo quy định pháp luật.

Lưu ý: 08 khoản tiền chuyển vào tài khoản cá nhân phải chịu thuế TNCN nếu nằm ở mức phải nộp theo quy định. Trường hợp cá nhân đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế trước đó, số tiền chuyển khoản thanh toán sau này không bị tính lại thuế.

Chứng Từ Khấu Trừ Thuế TNCN Có Những Nội Dung Nào?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 32 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 18 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về nội dung chứng từ như sau:

Điều 32. Nội dung chứng từ

  1. Đối với chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân
    1. Tên chứng từ khấu trừ thuế; ký hiệu mẫu chứng từ khấu trừ thuế, ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế, số thứ tự chứng từ khấu trừ thuế;
    2. Tên, địa chỉ, mã số thuế của tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập;
    3. Tên, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế của cá nhân nhận thu nhập (nếu cá nhân đã có mã số thuế) hoặc số định danh cá nhân;
    4. Quốc tịch (nếu người nộp thuế không thuộc quốc tịch Việt Nam);
    5. Khoản thu nhập, thời điểm trả thu nhập, tổng thu nhập chịu thuế, khoản đóng bảo hiểm bắt buộc; khoản từ thiện, nhân đạo, khuyến học; số thuế đã khấu trừ;
    6. Ngày, tháng, năm lập chứng từ khấu trừ thuế;
    7. Họ tên, chữ ký của người trả thu nhập. Trường hợp sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử thì chữ ký trên chứng từ điện tử là chữ ký số.
  2. Biên lai
    1. Tên loại biên lai: Biên lai thu thuế, phí, lệ phí không in sẵn mệnh giá; biên lai thu thuế, phí, lệ phí in sẵn mệnh giá; biên lai thu thuế, phí, lệ phí.
    2. Ký hiệu mẫu biên lai và ký hiệu biên lai. Ký hiệu mẫu biên lai là các thông tin thể hiện tên loại biên lai, số liên biên lai và số thứ tự mẫu trong một loại biên lai (một loại biên lai có thể có nhiều mẫu). Ký hiệu biên lai là dấu hiệu phân biệt biên lai bằng hệ thống các chữ cái tiếng Việt và 02 chữ số cuối của năm. Đối với biên lai đặt in, 02 chữ số cuối của năm là năm in biên lai đặt in. Đối với biên lai tự in và biên lai điện tử, 02 chữ số cuối của năm là năm bắt đầu sử dụng biên lai ghi trên thông báo phát hành hoặc năm biên lai được in ra.

Như vậy chứng từ khấu trừ thuế TNCN gồm có những nội dung sau:

  • Tên chứng từ khấu trừ thuế; ký hiệu mẫu chứng từ khấu trừ thuế, ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế, số thứ tự chứng từ khấu trừ thuế;
  • Tên, địa chỉ, mã số thuế của tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập;
  • Tên, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế của cá nhân nhận thu nhập (nếu cá nhân đã có mã số thuế) hoặc số định danh cá nhân;
  • Quốc tịch (nếu người nộp thuế không thuộc quốc tịch Việt Nam);
  • Khoản thu nhập, thời điểm trả thu nhập, tổng thu nhập chịu thuế, khoản đóng bảo hiểm bắt buộc; khoản từ thiện, nhân đạo, khuyến học; số thuế đã khấu trừ;
  • Ngày, tháng, năm lập chứng từ khấu trừ thuế;
  • Họ tên, chữ ký của người trả thu nhập. Trường hợp sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử thì chữ ký trên chứng từ điện tử là chữ ký số.

Tin Mới

Hộ kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế bằng phương thức điện tử năm 2026 như thế nào?

Người hủy bỏ di chúc trái phép có được hưởng di sản thừa kế không?

Cá nhân cho thuê bất động sản khai thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng mấy lần một năm?

Khi ly hôn việc chia tài sản chung có bị tính thuế thu nhập cá nhân không?

Tổ chức không bảo đảm an toàn phòng cháy chữa cháy nơi sạc xe điện tập trung trong nhà bị phạt đến 100 triệu đồng đúng không?