Zalo & Hotline: 0971.522.778

Tội lập quỹ trái phép theo Điều 205 Bộ luật Hình sự là gì.

 

Điều 205 Bộ luật Hình sự quy định về tội lập quỹ trái phép

Tội lập quỹ trái phép theo Điều 205 Bộ luật Hình sự là gì.

Điều 205 Bộ luật Hình sự quy định về tội lập quỹ trái phép như thế nào?

Căn cứ Điều 205 Bộ luật Hình sự 2015 quy định tội lập quỹ trái phép như sau:

  1. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn lập quỹ trái quy định của pháp luật và đã sử dụng quỹ đó gây thiệt hại cho tài sản của Nhà nước từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng hoặc đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.
  2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
    • Dùng thủ đoạn xảo quyệt để trốn tránh việc kiểm soát;
    • Để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật khác;
    • Gây thiệt hại cho tài sản của Nhà nước từ 200.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng.
  3. Phạm tội gây thiệt hại cho tài sản của Nhà nước từ 1.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.
  4. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Điều 205 Bộ luật Hình sự quy định về tội lập quỹ trái phép như thế nào? Có bao nhiêu tình tiết giảm nhẹ cho người phạm tội?

Căn cứ theo Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định 23 tình tiết giảm nhẹ cho người phạm tội theo quy định của pháp luật, bao gồm:

  1. Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm;
  2. Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả;
  3. Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng;
  4. Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;
  5. Phạm tội trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội;
  6. Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của nạn nhân gây ra;
  7. Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra;
  8. Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn;
  9. Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng;
  10. Phạm tội vì bị người khác đe dọa hoặc cưỡng bức;
  11. Phạm tội trong trường hợp bị hạn chế khả năng nhận thức mà không phải do lỗi của mình gây ra;
  12. Phạm tội do lạc hậu;
  13. Người phạm tội là phụ nữ có thai;
  14. Người phạm tội là người đủ 70 tuổi trở lên;
  15. Người phạm tội là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng;
  16. Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;
  17. Người phạm tội tự thú;
  18. Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải;
  19. Người phạm tội tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án;
  20. Người phạm tội đã lập công chuộc tội;
  21. Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác;
  22. Người phạm tội là người có công với cách mạng hoặc là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ.
  23. Khi quyết định hình phạt, Tòa án có thể coi đầu thú hoặc tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ, nhưng phải ghi rõ lý do giảm nhẹ trong bản án.

Ngoài ra, khi quyết định hình phạt, Tòa án có thể coi đầu thú hoặc tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ, nhưng phải ghi rõ lý do giảm nhẹ trong bản án.

Lưu ý: Các tình tiết giảm nhẹ trên là dấu hiệu định tội hoặc định khung thì không được coi là tình tiết giảm nhẹ trong khi quyết định hình phạt.

Trường hợp nào đương nhiên được xóa án tích?

Căn cứ Điều 70 Bộ luật Hình sự 2015 quy định đương nhiên được xóa án tích:

Điều 70. Đương nhiên được xóa án tích

  1. Đương nhiên được xóa án tích được áp dụng đối với người bị kết án không phải về các tội quy định tại Chương XIII và Chương XXVI của Bộ luật này khi họ đã chấp hành xong hình phạt chính, thời gian thử thách án treo hoặc hết thời hiệu thi hành bản án và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Theo quy định trên, người chấp hành xong án phạt tù đương nhiên được xóa án tích khi đáp ứng các điều kiện sau:

    1. Không phải kết án về các tội sau:
      • Tội phản bội Tổ quốc
      • Tội hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân
      • Tội gián điệp
      • Tội xâm phạm an ninh lãnh thổ
      • Tội bạo loạn
      • Tội khủng bố nhằm chống chính quyền nhân dân
      • Tội phá hoại cơ sở vật chất – kỹ thuật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
      • Tội phá hoại việc thực hiện các chính sách kinh tế – xã hội
      • Tội phá hoại chính sách đoàn kết
      • Tội làm, tàng trữ, phát tán hoặc tuyên truyền thông tin, tài liệu, vật phẩm nhằm chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
      • Tội phá rối an ninh
      • Tội chống phá cơ sở giam giữ
      • Tội tổ chức, cưỡng ép, xúi giục người khác trốn đi nước ngoài hoặc trốn ở lại nước ngoài nhằm chống chính quyền nhân dân
      • Tội trốn đi nước ngoài hoặc trốn ở lại nước ngoài nhằm chống chính quyền nhân dân
      • Tội phá hoại hòa bình, gây chiến tranh xâm lược
      • Tội chống loài người
      • Tội phạm chiến tranh
      • Tội tuyển mộ, huấn luyện hoặc sử dụng lính đánh thuê
      • Tội làm lính đánh thuê
    2. Đã chấp hành xong hình phạt chính, thời gian thử thách án treo hoặc hết thời hiệu thi hành bản án
    3. Nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn sau đây:
      • 01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo
      • 02 năm trong trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm
      • 03 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm
      • 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án

Lưu ý: Trường hợp người bị kết án đang chấp hành hình phạt bổ sung là quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, tước một số quyền công dân mà thời hạn phải chấp hành dài hơn thời hạn quy định thì thời hạn đương nhiên được xóa án tích sẽ hết vào thời điểm người đó chấp hành xong hình phạt bổ sung.

  1. Nếu từ khi hết thời hiệu thi hành bản án, người đó không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn sau:
    • 01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo
    • 02 năm trong trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm
    • 03 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm
    • 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án

Tin Mới

Hộ kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế bằng phương thức điện tử năm 2026 như thế nào?

Người hủy bỏ di chúc trái phép có được hưởng di sản thừa kế không?

Cá nhân cho thuê bất động sản khai thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng mấy lần một năm?

Khi ly hôn việc chia tài sản chung có bị tính thuế thu nhập cá nhân không?

Tổ chức không bảo đảm an toàn phòng cháy chữa cháy nơi sạc xe điện tập trung trong nhà bị phạt đến 100 triệu đồng đúng không?