Zalo & Hotline: 0971.522.778

Hát loa kẹo kéo năm 2025 có bị phạt không?

Hát loa kẹo kéo năm 2025 có bị phạt không?

Căn cứ pháp lý và quy định xử phạt

Việc xử phạt hành vi hát loa kẹo kéo gây ồn ào được quy định cụ thể trong các văn bản pháp luật sau:

  • Điều 8 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt hành chính đối với hành vi vi phạm quy định về bảo đảm sự yên tĩnh chung:

Điều 8. Vi phạm quy định về bảo đảm sự yên tĩnh chung

  1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
    1. Gây tiếng động lớn, làm ồn ào, huyên náo tại khu dân cư, nơi công cộng trong khoảng thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau;
  • Khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính:

Điều 4. Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính

  1. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Theo đó, hành vi hát loa kẹo kéo gây tiếng động lớn, làm ồn ào, huyên náo tại khu dân cư, nơi công cộng trong khoảng thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau có thể bị áp dụng mức phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

Lưu ý: Đây là mức phạt tiền áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

  • Điều 22 Nghị định 45/2022/NĐ-CP quy định hành vi hát loa kẹo kéo có thể bị phạt hành chính vi phạm các quy định về tiếng ồn như sau:

Điều 22. Vi phạm các quy định về tiếng ồn

Tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn Mức phạt Xử phạt bổ sung
Dưới 02 dBA Phạt cảnh cáo
Từ 02 dBA đến dưới 05 dBA Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
Từ 05 dBA đến dưới 10 dBA Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng Đình chỉ hoạt động gây ô nhiễm tiếng ồn của cơ sở từ 03 tháng đến 06 tháng
Từ 10 dBA đến dưới 15 dBA Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng Đình chỉ hoạt động gây ô nhiễm tiếng ồn của cơ sở từ 03 tháng đến 06 tháng
Từ 15 dBA đến dưới 20 dBA Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng Đình chỉ hoạt động gây ô nhiễm tiếng ồn của cơ sở từ 03 tháng đến 06 tháng
Từ 20 dBA đến dưới 25 dBA Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng Đình chỉ hoạt động gây ô nhiễm tiếng ồn của cơ sở từ 03 tháng đến 06 tháng
Từ 25 dBA đến dưới 30 dBA Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng Đình chỉ hoạt động gây ô nhiễm tiếng ồn của cơ sở từ 03 tháng đến 06 tháng
Từ 30 dBA đến dưới 35 dBA Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng Đình chỉ hoạt động của cơ sở từ 06 tháng đến 12 tháng
Từ 35 dBA đến dưới 40 dBA Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng Đình chỉ hoạt động của cơ sở từ 06 tháng đến 12 tháng
Từ 40 dBA trở lên Phạt tiền từ 140.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng Đình chỉ hoạt động của cơ sở từ 06 tháng đến 12 tháng

Lưu ý: Đây là mức phạt tiền áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền sẽ gấp 02 lần đối với tổ chức, theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 45/2022/NĐ-CP.

Ngoài ra, cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm các quy định về tiếng ồn còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả gồm:

  • Buộc thực hiện biện pháp giảm thiểu tiếng ồn đạt quy chuẩn kỹ thuật trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
  • Buộc chi trả kinh phí trưng cầu giám định, kiểm định, đo đạc và phân tích mẫu môi trường trong trường hợp có vi phạm về tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường hoặc gây ô nhiễm tiếng ồn theo định mức, đơn giá hiện hành.

Mức tối đa cho phép đối với mức ồn phát sinh từ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và hoạt động dân sinh từ ngày 14/11/2025

Theo tiểu mục 2.2 Mục 2 QCVN 26:2025/BNNMT thì mức tối đa cho phép đối với mức ồn phát sinh từ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và hoạt động dân sinh từ ngày 14/11/2025 như sau:

Giá trị tối đa cho phép đối với mức ồn phát sinh từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và hoạt động dân sinh quy định tại mục 1.3.3.1 QCVN 26:2025/BNNMT được đo tại khu vực bị ảnh hưởng quy định tại Bảng

Bảng 1. Giới hạn tối đa cho phép đối với mức ồn phát sinh từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và hoạt động dân sinh quy định tại mục 1.3.3.1 [Đơn vị: dBA]

Khu vực bị ảnh hưởng Khoảng thời gian Ngày (06h00 đến trước 18h00) Tối (18h00 đến trước 22h00) Đêm (22h00 đến trước 06h00)
Khu vực A 50 45 40
Khu vực B 55 50 45
Khu vực C 60 55 50
Khu vực D 65 60 55
Khu vực E 70 65 60

Trong đó: Cho phép điều chỉnh ngưỡng giá trị tối đa cho phép đối với mức ồn quy định tại Bảng 1 theo thời gian phát ra mức ồn cụ thể như sau:

Bảng 2. Giá trị điều chỉnh ngưỡng quy định theo thời gian phát ra tiếng ồn phát sinh từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và hoạt động dân sinh quy định tại mục 1.3.3.1

Thời gian phát ra tiếng ồn Chênh lệch ngưỡng giá trị tại Bảng 1 được phép điều chỉnh
Một trong các trường hợp sau: ≤ 1 giờ vào ban ngày, ≤ 0,5 giờ vào buổi tối, ≤ 0,25 giờ vào buổi đêm +15 dBA
Một trong các trường hợp sau: > 1 giờ và ≤ 02 giờ vào ban ngày, > 0,5 giờ và ≤ 1 giờ vào buổi tối, > 0,25 giờ và ≤ 0,5 giờ vào buổi đêm +10 dBA
Một trong các trường hợp sau: > 2 giờ và ≤ 4 giờ vào ban ngày, > 1 giờ và ≤ 2 giờ vào buổi tối, > 0,5 giờ và ≤ 1 giờ vào buổi đêm +5 dBA
Một trong các trường hợp sau: > 4 giờ và ≤ 6 giờ vào ban ngày, > 2 giờ và ≤ 3 giờ vào buổi tối, > 1 giờ và ≤ 1,5 giờ vào buổi đêm +3 dBA
Một trong các trường hợp sau: > 6 giờ vào ban ngày, > 3 giờ vào buổi tối, > 1,5 giờ vào buổi đêm Áp dụng ngưỡng quy định tại Bảng 1

Phân loại khu vực bị ảnh hưởng tiếng ồn

Theo tiểu mục 2.1 Mục 2 QCVN 26:2025/BNNMT thì phân loại khu vực bị ảnh hưởng tiếng ồn như sau:

Việc phân loại các khu vực bị ảnh hưởng trong QCVN 26:2025/BNNMT được thực hiện như sau:

  1. Khu vực A bao gồm các cơ sở, công trình sau đây:
    • Các cơ sở giáo dục theo quy định của Luật Giáo dục và cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp;
    • Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh; cơ sở chăm sóc người cao tuổi theo quy định của Luật Người cao tuổi;
    • Bảo tàng, thư viện;
    • Công trình tín ngưỡng, tôn giáo;
    • Nhà làm việc của các cơ quan của Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Chủ tịch nước, nhà làm việc của các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân và cơ quan chuyên môn trực thuộc các cấp; trụ sở tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, trụ sở làm việc của các tổ chức xã hội – nghề nghiệp và trụ sở, văn phòng làm việc của các tổ chức, cá nhân.
  2. Khu vực B bao gồm các công trình sau đây:
    • Nhà ở: nhà chung cư và các loại nhà ở tập thể khác; nhà ở riêng lẻ;
    • Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ và các cơ sở dịch vụ lưu trú khác;
  3. Khu vực C bao gồm các công trình sau đây: Cơ sở chăn nuôi, trồng trọt, nuôi trồng thủy sản.
  4. Khu vực D bao gồm các công trình sau đây:
    • Công trình thể thao ngoài trời và trong nhà;
    • Công viên;
    • Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, câu lạc bộ, rạp chiếu phim, rạp xiếc, vũ trường, công trình vui chơi, giải trí và các công trình văn hóa khác;
    • Trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, cửa hàng, nhà hàng ăn uống, giải khát và công trình tương tự khác.
  5. Khu vực E bao gồm các công trình sau đây:
    • Nhà ga (hàng không, đường thủy, đường sắt), bến xe ô tô, bãi đỗ xe;
    • Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung và các công trình công nghiệp theo quy định pháp luật;
    • Các công trình quốc phòng, an ninh mà không sử dụng theo các mục đích tương đương với các công trình tại các khu vực A, B, C, D;
    • Các công trình khác.

Tin Mới

Hộ kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế bằng phương thức điện tử năm 2026 như thế nào?

Người hủy bỏ di chúc trái phép có được hưởng di sản thừa kế không?

Cá nhân cho thuê bất động sản khai thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng mấy lần một năm?

Khi ly hôn việc chia tài sản chung có bị tính thuế thu nhập cá nhân không?

Tổ chức không bảo đảm an toàn phòng cháy chữa cháy nơi sạc xe điện tập trung trong nhà bị phạt đến 100 triệu đồng đúng không?