Zalo & Hotline: 0971.522.778

Số lượng địa điểm kinh doanh hộ kinh doanh được phép đăng ký từ 1/7/2025?

Số lượng địa điểm kinh doanh hộ kinh doanh được phép đăng ký từ 1/7/2025

Số lượng địa điểm kinh doanh hộ kinh doanh được phép đăng ký từ 1/7/2025?
Từ 1/7/2025, số lượng địa điểm kinh doanh mà một hộ kinh doanh có thể đăng ký và các quy định liên quan được quy định rõ trong Nghị định 168/2025/NĐ-CP. Dưới đây là thông tin chi tiết:

Số lượng địa điểm kinh doanh mà hộ kinh doanh có thể đăng ký từ 1/7/2025

Theo Điều 87 Nghị định 168/2025/NĐ-CP:

Điều 87. Trụ sở và địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh

  1. Trụ sở của hộ kinh doanh là nơi hộ kinh doanh thực hiện hoạt động kinh doanh và là địa chỉ liên lạc do hộ kinh doanh đăng ký để cơ quan quản lý nhà nước liên hệ, được xác định theo địa giới đơn vị hành chính trên lãnh thổ Việt Nam. Hộ kinh doanh có thể hoạt động kinh doanh ngoài trụ sở.
  2. Địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh là nơi hộ kinh doanh tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể ngoài trụ sở. Một hộ kinh doanh có thể có nhiều địa điểm kinh doanh trong phạm vi cả nước. Hộ kinh doanh phải thông báo cho Cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý thị trường nơi đặt địa điểm kinh doanh.
  3. Đối với hộ kinh doanh không có địa điểm kinh doanh cố định thì chọn một địa chỉ để đăng ký trụ sở và đăng ký không hoạt động kinh doanh tại trụ sở. Sau khi thành lập, trường hợp hộ kinh doanh phát sinh hoạt động kinh doanh tại một địa điểm cố định thì hộ kinh doanh phải đăng ký trụ sở tại nơi thực hiện hoạt động kinh doanh cố định.

Như vậy, từ 1/7/2025, một hộ kinh doanh có thể có nhiều địa điểm kinh doanh trong phạm vi cả nước. Hộ kinh doanh phải thông báo cho Cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý thị trường nơi đặt địa điểm kinh doanh.

Mỗi địa điểm của hộ kinh doanh có được cấp mã số thuế riêng không?

Theo hướng dẫn tại Mục 2 Công văn 2163/CT-QLTT năm 2025:

2. Trường hợp NNT đã được cấp MST trước ngày 01/7/2025:

[…]

d) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có địa điểm kinh doanh:

  • Cơ quan Thuế không cấp MST riêng cho các địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh từ ngày 01/7/2025. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng duy nhất SĐDCN của người đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh làm MST để kê khai, nộp thuế với Cơ quan Thuế nơi có hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
  • MST đã được cấp cho địa điểm kinh doanh trước đây được Cơ quan Thuế chuyển đổi sang SĐDCN, không phát sinh thủ tục hành chính đối với NNT khi chuyển đổi.
  • NNT được tra cứu nghĩa vụ thuế theo từng MST của địa điểm kinh doanh đã được cấp trước đây khi đăng nhập sử dụng dịch vụ thuế điện tử thông qua tài khoản định danh điện tử (VNEID) mức độ 2.

Kết luận: Từ ngày 1/7/2025, cơ quan Thuế sẽ không cấp mã số thuế riêng cho các địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sẽ sử dụng duy nhất số định danh cá nhân của người đại diện hộ kinh doanh, số định danh cá nhân của cá nhân kinh doanh làm mã số thuế để kê khai, nộp thuế với Cơ quan thuế nơi có hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật quản lý thuế.

Hộ kinh doanh hoạt động kinh doanh tại nhiều địa điểm mà không thông báo bị phạt bao nhiêu?

Căn cứ điểm g khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 63 Nghị định 122/2021/NĐ-CP:

Điều 63. Vi phạm về chế độ thông tin báo cáo của hộ kinh doanh

    1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

[…]

    1. g) Hoạt động kinh doanh tại nhiều địa điểm nhưng không thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt trụ sở hộ kinh doanh, cơ quan thuế, cơ quan quản lý thị trường. Trường hợp có vi phạm pháp luật về thuế thì xử lý theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.
    2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

[…]

  1. b) Buộc thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e và điểm g khoản 1 Điều này.

Theo đó, hoạt động kinh doanh tại nhiều địa điểm nhưng không thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ bị phạt từ 5 -10 triệu đồng. Ngoài ra, buộc thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh về hoạt động kinh doanh tại nhiều địa điểm theo quy định.

Ngoài ra, trường hợp có vi phạm pháp luật về thuế thì xử lý theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.

Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên là mức phạt áp dụng đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 2 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 2 Điều 4 Nghị định 122/2021/NĐ-CP)

Tin Mới

Hộ kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế bằng phương thức điện tử năm 2026 như thế nào?

Người hủy bỏ di chúc trái phép có được hưởng di sản thừa kế không?

Cá nhân cho thuê bất động sản khai thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng mấy lần một năm?

Khi ly hôn việc chia tài sản chung có bị tính thuế thu nhập cá nhân không?

Tổ chức không bảo đảm an toàn phòng cháy chữa cháy nơi sạc xe điện tập trung trong nhà bị phạt đến 100 triệu đồng đúng không?