Zalo & Hotline: 0971.522.778

2 cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP ra sao?

2 cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP ra sao?

2 cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP

Ngày 5/3/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 68/2026/NĐ-CP Tải về quy định về chính sách và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Theo đó, khoản 5 Điều 4 Nghị định này quy định về 02 phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) áp dụng từ ngày 5/3/2026 như sau:

Cách 1: Tính theo tỷ lệ trên doanh thu

Phương pháp này áp dụng đối với cá nhân kinh doanh có doanh thu trong năm trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng. Số thuế TNCN được xác định bằng công thức: Thuế suất nhân với doanh thu tính thuế. Thuế suất áp dụng tuân thủ quy định tại khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Ví dụ: Cá nhân kinh doanh bán lẻ có doanh thu năm 2026 đạt 800 triệu đồng. Với tỷ lệ thuế suất là 0,5%, số thuế TNCN phải nộp là: 800 triệu đồng nhân 0,5% bằng 4 triệu đồng.

Cách 2: Tính theo thu nhập tính thuế

Phương pháp này áp dụng cho đối tượng có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng, hoặc các cá nhân có doanh thu từ trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng tự nguyện lựa chọn. Thuế suất áp dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Thu nhập tính thuế bằng Doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ trừ đi Chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế.

Ví dụ: Cá nhân kinh doanh có doanh thu 5 tỷ đồng, áp dụng thuế suất 17%. Nếu tổng chi phí hợp lý là 3,5 tỷ đồng, thì thu nhập tính thuế là 1,5 tỷ đồng. Số thuế phải nộp là 1,5 tỷ đồng nhân 17% bằng 255 triệu đồng.

Lưu ý quan trọng: Khi đã lựa chọn áp dụng Cách 2, cá nhân kinh doanh phải duy trì ổn định trong 02 năm liên tục. Trường hợp đang áp dụng Cách 1 mà doanh thu năm sau vượt quá 03 tỷ đồng thì từ năm tiếp theo bắt buộc phải chuyển đổi sang Cách 2.

Doanh thu để xác định thuế thu nhập cá nhân theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP

Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định doanh thu tính thuế là toàn bộ số tiền bán hàng, gia công, cung ứng dịch vụ bao gồm các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội, thưởng, khuyến mại hoặc bồi thường vi phạm hợp đồng. Doanh thu được xác định không phụ thuộc vào việc đã thu được tiền hay chưa.

Đối với hoạt động bán hàng hóa, thời điểm xác định doanh thu là khi chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng. Đối với cung ứng dịch vụ, thời điểm xác định là khi hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc.

Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thuế thu nhập cá nhân

Theo Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, các khoản chi được trừ phải đáp ứng điều kiện phát sinh thực tế, phục vụ sản xuất kinh doanh, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt cho các giao dịch từ 05 triệu đồng trở lên. Các khoản chi bao gồm chi phí nguyên liệu, tiền lương, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, lãi vay và các khoản chi trực tiếp khác.

Ngược lại, các khoản chi không được trừ bao gồm: chi phí không liên quan đến hoạt động kinh doanh, chi phí không có hóa đơn chứng từ, lương của chủ hộ kinh doanh, khấu hao tài sản không phục vụ kinh doanh, tiền phạt vi phạm hành chính, và các chi phí sinh hoạt của gia đình cá nhân kinh doanh.

Tin Mới

Tham gia thủ tục tố tụng trên môi trường số cần đáp ứng điều kiện gì theo Nghị quyết 01?

Lắp đèn trợ sáng xe máy năm 2026 bị phạt bao nhiêu tiền?

Người lái xe tải vi phạm giao thông làm chết người bị phạt bao nhiêu năm tù?

Có được phép xây mộ người thân trên đất nông nghiệp hay không?

Hộ kinh doanh ngừng hoạt động quá 06 tháng có bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh không?