

Ngày 20/4/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 2538/CT-NVT năm 2026 về việc nâng cao giải pháp hỗ trợ người nộp thuế tiếp cận dịch vụ thuế điện tử và ứng dụng eTax Mobile. Trong đó, một trong những nhiệm vụ trọng tâm được yêu cầu là khẩn trương rà soát, phân loại hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện phải kê khai, nộp thuế.
>>> Tải về Toàn văn Công văn 2538/CV-NVT năm 2026
Theo số liệu tổng hợp tại Mục 2 Công văn 2538/CT-NVT năm 2026, tính đến ngày 20/4/2026, toàn quốc có 364.774 hộ kinh doanh đã nộp thành công tờ khai 01/CNKD; 32.215 hộ kinh doanh đã nộp thành công tờ khai 01/BĐS; và 1.335.694 hộ kinh doanh đã nộp thành công thông báo số tài khoản theo mẫu 01/BK-STK.
Để chuẩn bị cho kỳ kê khai thuế đầu tiên và các kỳ tiếp theo trong năm 2026, Cục Thuế đề nghị các đơn vị triển khai các nhiệm vụ sau:
Theo Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội được hưởng, không phân biệt đã thu hay chưa thu được tiền. Bao gồm cả khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thanh toán, hỗ trợ bằng tiền hoặc hiện vật, bồi thường vi phạm hợp đồng và các doanh thu khác phát sinh từ hoạt động kinh doanh. Không bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.
Dưới đây là 8 hoạt động cụ thể và cách xác định doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Nghị định 68/2026/NĐ-CP:
|
STT |
Hoạt động cụ thể |
Cách xác định doanh thu |
|
1 |
Gia công hàng hóa |
là tiền thu về hoạt động gia công bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa |
|
2 |
Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo phương thức trả góp, trả chậm |
là tiền bán hàng hóa, dịch vụ trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, tiền lãi trả chậm |
|
3 |
Giao hàng hóa cho các đại lý |
là tổng số tiền bán hàng hóa |
|
4 |
Nhận làm đại lý bán hàng đúng giá quy định của bên giao đại lý |
là tiền hoa hồng được hưởng theo hợp đồng đại lý |
|
5 |
Cho thuê tài sản |
là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần |
|
6 |
Kinh doanh dịch vụ khác mà khách hàng trả tiền trước cho nhiều năm |
thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một lần |
|
7 |
Vận tải |
là toàn bộ doanh thu vận chuyển hành khách, hàng hóa, hành lý phát sinh trong kỳ tính thuế |
|
8 |
Xây dựng, lắp đặt |
là giá trị công trình, giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công trình xây dựng, lắp đặt nghiệm thu, bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị; trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị |
Lưu ý về thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh năm 2026:
– Đối với hoạt động bán hàng hóa: là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua.
– Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ: là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua, trừ các hoạt động cung ứng dịch vụ đã được liệt kê riêng tại bảng trên.
Theo Điều 4 Luật Quản lý thuế 2019, nội dung quản lý thuế hiện hành bao gồm 11 nhóm công việc chính: