Hồ sơ miễn thuế giảm thuế đối với thuế sử dụng đất ở gồm những gì?

Hồ sơ miễn thuế giảm thuế đối với thuế sử dụng đất ở gồm những gì?

Hồ sơ miễn thuế giảm thuế đối với thuế sử dụng đất ở gồm những gì?
Khi sử dụng đất ở, nhiều hộ gia đình và cá nhân thuộc diện chính sách hoặc gặp hoàn cảnh khó khăn hoàn toàn có quyền hưởng các ưu đãi về nghĩa vụ tài chính. Tuy nhiên, việc chuẩn bị bộ hồ sơ miễn thuế giảm thuế đối với thuế sử dụng đất ở đầy đủ, đúng quy định pháp luật lại là vướng mắc phổ biến khiến nhiều người nộp thuế bỏ lỡ quyền lợi chính đáng của mình.

Các trường hợp được hưởng chính sách miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Đất ở bao gồm đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị thuộc nhóm đất phi nông nghiệp căn cứ theo khoản 3 Điều 9 Luật Đất đai 2024. Nhằm hỗ trợ các đối tượng chính sách và khuyến khích phát triển kinh tế, Điều 9 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 quy định rõ 9 nhóm trường hợp được miễn thuế bao gồm:

  • Đất thuộc dự án đầu tư lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư; dự án tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư tại địa bàn khó khăn; đất của doanh nghiệp sử dụng trên 50% lao động là thương binh, bệnh binh.
  • Đất của cơ sở thực hiện xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường.
  • Đất xây dựng nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết, cơ sở nuôi dưỡng người già cô đơn, người khuyết tật, trẻ mồ côi, cơ sở chữa bệnh xã hội.
  • Đất ở trong hạn mức tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
  • Đất ở trong hạn mức của người hoạt động cách mạng trước ngày 19/8/1945; thương binh hạng 1/4, 2/4; người hưởng chính sách như thương binh hạng 1/4, 2/4; bệnh binh hạng 1/3; anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân; mẹ Việt Nam anh hùng; cha đẻ, mẹ đẻ, người có công nuôi dưỡng liệt sĩ khi còn nhỏ; vợ, chồng của liệt sĩ; con của liệt sĩ hưởng trợ cấp hàng tháng; người hoạt động cách mạng bị nhiễm chất độc da cam hoặc người bị nhiễm chất độc da cam có hoàn cảnh khó khăn.
  • Đất ở trong hạn mức áp dụng cho hộ nghèo theo quy định của Chính phủ.
  • Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ở trong năm theo quy hoạch, kế hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (được miễn thuế trong năm thực tế thu hồi đối với đất nơi bị thu hồi và đất nơi ở mới).
  • Đất có nhà vườn được cơ quan có thẩm quyền xác nhận là di tích lịch sử – văn hóa.
  • Người nộp thuế gặp khó khăn do sự kiện bất khả kháng nếu giá trị thiệt hại về đất và nhà trên đất đạt trên 50% giá tính thuế.

Thành phần hồ sơ miễn thuế giảm thuế đối với thuế sử dụng đất ở

Căn cứ Điều 71 Thông tư 89/2026/TT-BTC, quy định về thủ tục và thành phần giấy tờ được áp dụng chi tiết cho từng hoàn cảnh cụ thể của người nộp thuế.

Thủ tục đề nghị miễn, giảm thuế khi kê khai lần đầu hoặc phát sinh điều kiện

Trường hợp kê khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp lần đầu tiên kể từ khi bắt đầu sử dụng đất mà người nộp thuế thuộc diện ưu đãi theo Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 thì chỉ cần kê khai thông tin đề nghị miễn, giảm thuế trực tiếp tại Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, kèm theo bản sao giấy tờ chứng minh.

Trường hợp trước đó đã nộp hồ sơ khai thuế lần đầu nhưng chưa đăng ký miễn giảm, sau đó trong quá trình sử dụng mới đáp ứng đủ điều kiện thì người nộp thuế phải lập bộ hồ sơ đề nghị bổ sung.

Chi tiết bộ hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế

Đối với trường hợp nộp hồ sơ đề nghị riêng biệt, người nộp thuế cần chuẩn bị đầy đủ các tài liệu sau:

  • Văn bản đề nghị miễn thuế, giảm thuế theo mẫu số 01/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
  • Bản sao các tài liệu liên quan đến thửa đất chịu thuế như: Quyết định giao đất, Quyết định hoặc Hợp đồng cho thuê đất, Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Điểm mới đáng chú ý là người nộp thuế không bắt buộc nộp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; cơ quan thuế sẽ chủ động khai thác thông tin này trên cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
  • Bản sao giấy tờ chứng minh người nộp thuế thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi miễn, giảm.
  • Trường hợp gặp khó khăn do sự kiện bất khả kháng: Cần bổ sung bản sao văn bản xác định thời gian, địa điểm xảy ra sự kiện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo mẫu số 02/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC và bản sao tài liệu xác định giá trị thiệt hại đã gửi cơ quan có thẩm quyền.

Các trường hợp được miễn nộp hồ sơ đề nghị

Người nộp thuế không cần lập và nộp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế nếu thuộc một trong các trường hợp được cơ quan thuế tự xác định theo điểm b.5 và điểm b.6 khoản 1 Điều 65 Thông tư 89/2026/TT-BTC:

  • Hộ gia đình, cá nhân có số tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp hằng năm từ 50.000 đồng trở xuống.
  • Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với đất ở thuộc các đối tượng quy định tại khoản 4, 5, 6 Điều 9 và khoản 2, 3 Điều 10 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010.

Quy trình nộp thuế đất phi nông nghiệp nhanh chóng qua ứng dụng eTax Mobile

Bên cạnh việc thực hiện thủ tục miễn giảm, người nộp thuế có thể chủ động tra cứu và hoàn thành nghĩa vụ tài chính còn lại ngay trên thiết bị di động thông qua ứng dụng eTax Mobile.

Bước 1: Đăng nhập vào hệ thống eTax Mobile

Người nộp thuế tiến hành mở ứng dụng eTax Mobile, nhập Mã số thuế và Mật khẩu cá nhân đã đăng ký với cơ quan thuế.

Nếu điện thoại đã tích hợp ứng dụng VNeID và đạt định danh điện tử mức 2, người nộp thuế chọn mục “Đăng nhập bằng tài khoản Định danh điện tử”.

Hệ thống chuyển sang giao diện VNeID để xác thực người dùng an toàn.

Bước 2: Thao tác liên kết tài khoản ngân hàng

Tại màn hình trang chủ, người nộp thuế chọn mục “Liên kết tài khoản” trong menu “NỘP THUẾ”.

Danh sách các ngân hàng thương mại liên kết sẽ hiện ra để lựa chọn ngân hàng phù hợp.

Người nộp thuế kiểm tra thông tin hiển thị từ dữ liệu cơ quan thuế và điền đầy đủ các ô có dấu (*): Loại giấy tờ, Số điện thoại, Loại liên kết (qua Số tài khoản hoặc Số thẻ) và nhập đúng số tương ứng.

Nhấn “Tiếp tục”, nhập mã OTP gửi về tin nhắn điện thoại rồi chọn “Hoàn thành”.

Màn hình thông báo liên kết tài khoản thành công xuất hiện.

Bước 3: Thực hiện nộp thuế điện tử

Người nộp thuế bấm chọn chức năng “Nộp thuế” tại thanh công cụ màn hình chính.

Tại mục “TRA CỨU THÔNG TIN KHOẢN NỘP”, chọn loại thuế cần thanh toán.

Bấm “Tra cứu”, danh sách các khoản nghĩa vụ tài chính phải nộp ngân sách nhà nước sẽ hiển thị chi tiết.

Tích chọn khoản thuế chính xác và nhấn “Tiếp tục”.

Kiểm tra thông tin chi tiết khoản nộp, chọn ngân hàng đã liên kết, kiểm tra lại phương thức thanh toán rồi ấn “Thanh toán” để giao dịch.

Bước 4: Tra cứu và lưu trữ chứng từ

Đơn vị hoặc cá nhân chọn chức năng “Tra cứu chứng từ” nằm trong mục “NỘP THUẾ”.

Lựa chọn khoảng thời gian giao dịch cần tra cứu và chọn “Tra cứu”.

Khi thông tin chứng từ hiện lên, người nộp thuế có thể bấm “In chứng từ”, xác nhận “Đồng ý” tải tập tin về điện thoại để lưu trữ làm căn cứ đối soát khi cần thiết.

Chủ động nắm rõ thành phần hồ sơ miễn thuế giảm thuế đối với thuế sử dụng đất ở và khai thác tối đa ứng dụng dịch vụ thuế điện tử giúp người sử dụng đất tiết kiệm thời gian, tối ưu nghĩa vụ tài chính và tuân thủ chính xác quy định pháp luật hiện hành.

Tin Mới

Người sử dụng lao động chậm đóng bảo hiểm y tế cho nhân viên bị phạt bao nhiêu?

Áp dụng biện pháp trừ vào thu nhập của người phải thi hành án dân sự khi nào?

Thời hạn kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm tính từ khi nào?

Con thương binh có được mua nhà ở xã hội hay không?

Thời gian giải quyết hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tại TP Hà Nội từ 1/7/2026 quy định thế nào?