Hộ kinh doanh khai và nộp thuế GTGT theo quý khi có doanh thu bao nhiêu?
Hướng dẫn khai thuế, nộp hồ sơ khai thuế TNCN khi người nộp thuế tự phát hiện không đủ điều kiện khai thuế theo quý?
Căn cứ Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, pháp luật hiện hành quy định chu kỳ khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng như sau:
Về khai thuế và nộp thuế giá trị gia tăng:
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 50 tỷ đồng trở xuống thực hiện khai thuế và nộp thuế GTGT theo quý.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng thực hiện khai thuế và nộp thuế GTGT theo tháng.
Về khai thuế và nộp thuế thu nhập cá nhân:
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh lựa chọn nộp thuế TNCN theo phương pháp thuế suất nhân với doanh thu tính thuế thực hiện khai và nộp thuế TNCN theo quý, cùng thời hạn khai và nộp thuế GTGT.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế TNCN theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân với thuế suất thực hiện khai tạm nộp thuế TNCN theo tháng hoặc quý trên cùng hồ sơ khai thuế GTGT. Số thuế tạm nộp bằng thuế suất nhân với doanh thu tính thuế của tháng hoặc quý. Cuối năm, hộ kinh doanh thực hiện quyết toán thuế TNCN theo năm. Trường hợp số thuế đã tạm nộp thấp hơn số phải nộp khi quyết toán, hộ kinh doanh nộp bổ sung phần thiếu và không bị tính tiền chậm nộp. Trường hợp số thuế tạm nộp vượt quá số phải nộp khi quyết toán, hộ kinh doanh thực hiện thủ tục xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định tại Điều 12 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
Hộ kinh doanh trong lúc kê khai và nộp thuế GTGT có quyền và trách nhiệm gì?
Hộ kinh doanh doanh thu dưới 1 tỷ đồng đã nộp thuế GTGT, TNCN thì xử lý tiền thuế ra sao theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP?
Hộ kinh doanh 2026 ngoài thuế giá trị gia tăng, thuế TNCN còn chịu các loại thuế nào khác không?
Căn cứ Điều 13 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong quá trình kê khai và nộp thuế GTGT được quy định cụ thể như sau:
Về quyền của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh:
- Có quyền yêu cầu cơ quan thuế hướng dẫn, giải đáp thắc mắc và hỗ trợ về khai thuế, tính thuế và nộp thuế.
- Có đầy đủ các quyền của người nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Về trách nhiệm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh:
- Tự kê khai đầy đủ, chính xác doanh thu phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh để xác định số thuế phải nộp theo quy định pháp luật về thuế; tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã kê khai.
- Thông báo cho cơ quan thuế theo phương thức điện tử toàn bộ số tài khoản mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và số hiệu ví điện tử mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Sử dụng sổ kế toán theo quy định của pháp luật kế toán và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính; sử dụng hóa đơn đúng quy định.
- Cung cấp sổ kế toán, hóa đơn, phần mềm quản lý bán hàng và các tài liệu liên quan theo yêu cầu của cơ quan thuế trong quá trình kiểm tra thuế.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm kê khai và nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường và các khoản thu khác phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý thuế và pháp luật có liên quan.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác cho chủ quản nền tảng thương mại điện tử các thông tin gồm: mã số thuế hoặc số định danh cá nhân đối với công dân Việt Nam; số hộ chiếu hoặc thông tin định danh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp đối với công dân nước ngoài; cùng các thông tin, tài liệu liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế và các thông tin bắt buộc theo quy định pháp luật về thương mại điện tử.
8 hành vi nào bị nghiêm cấm trong quản lý thuế theo Luật Quản lý thuế 2025?
Theo Điều 8 Luật Quản lý thuế 2025, các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực quản lý thuế bao gồm:
- Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế hoặc cơ quan quản lý thuế nhằm mục đích chuyển giá, trốn thuế, gian lận hoặc trục lợi tiền thuế và tiền ngân sách nhà nước; lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tiết lộ hoặc làm rò rỉ thông tin của người nộp thuế trái quy định; làm sai lệch kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về thuế; gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế; lợi dụng chức vụ để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế và các khoản thu khác.
- Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế và các khoản thu khác không đầy đủ, không kịp thời, không chính xác về số tiền thuế phải nộp, số tiền được miễn, giảm, hoàn hoặc không thu; cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ; chống đối, trì hoãn hoặc không cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ công tác kiểm tra, giám sát thuế.
- Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho phép người khác sử dụng mã số thuế của mình trái quy định.
- Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ mà không lập hóa đơn theo quy định; sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp hoặc sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ; làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật; tạo lập hóa đơn, chứng từ điện tử trái phép hoặc nhằm phục vụ hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế.
- Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép hoặc phá hủy hệ thống thông tin của người nộp thuế; cung cấp, phát tán thông tin sai lệch gây ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của cơ quan quản lý thuế, người nộp thuế hoặc hệ thống thông tin quản lý thuế.