Zalo & Hotline: 0971.522.778

Khai thuế khi có nhiều bất động sản cho thuê ở các tỉnh thành phố khác nhau như thế nào?

Khai thuế khi có nhiều bất động sản cho thuê ở các tỉnh thành phố khác nhau như thế nào?

Khai thuế khi có nhiều bất động sản cho thuê ở các tỉnh thành phố khác nhau như thế nào?
Việc thực hiện nghĩa vụ thuế đối với cá nhân có hoạt động cho thuê bất động sản tại nhiều địa điểm khác nhau đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về địa điểm nộp hồ sơ và phương thức kê khai tổng hợp. Theo quy định mới nhất, quy trình này đã được đơn giản hóa nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế.

Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế khi có nhiều bất động sản cho thuê

Căn cứ theo điểm d khoản 4 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, nguyên tắc khai và nộp thuế đối với cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê được quy định cụ thể như sau:

  • Khai thuế tổng hợp: Cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê trên cùng địa bàn một tỉnh hoặc khác tỉnh, thành phố thực hiện khai thuế tổng hợp chung trên 01 hồ sơ khai thuế.
  • Lựa chọn cơ quan thuế: Người nộp thuế được quyền lựa chọn 01 cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê để nộp hồ sơ khai thuế tổng hợp (trừ trường hợp bên thuê là tổ chức thực hiện khai và nộp thuế thay).
  • Nộp thuế theo địa điểm: Dù nộp hồ sơ tổng hợp tại một nơi, nhưng cá nhân phải kê khai doanh thu, thuế Giá trị gia tăng (GTGT), thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) phát sinh và thực hiện nộp tiền thuế tương ứng theo từng địa điểm nơi có bất động sản cho thuê.

Phương pháp tính thuế TNCN đối với nhiều bất động sản cho thuê

Theo khoản 4 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP và khoản 4 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, việc xác định số thuế phải nộp được thực hiện như sau:

  • Mức giảm trừ: Cá nhân được trừ 500 triệu đồng/năm trước khi tính thuế TNCN đối với tổng tất cả các hợp đồng cho thuê bất động sản.
  • Thứ tự giảm trừ: Người nộp thuế lựa chọn một hoặc một số hợp đồng để áp dụng mức giảm trừ 500 triệu đồng. Nếu hợp đồng đầu tiên chưa trừ hết hạn mức, cá nhân tiếp tục áp dụng cho các hợp đồng tiếp theo cho đến khi đủ 500 triệu đồng.
  • Trường hợp khai thay, nộp thay: Nếu hợp đồng quy định bên thuê khai và nộp thuế thay, các bên phải ghi rõ nội dung này cùng số tiền được giảm trừ cụ thể trong hợp đồng để làm căn cứ thực hiện.

Các khoản chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập cá nhân

Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, cá nhân kinh doanh được trừ các chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động kinh doanh nếu có đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ. Các khoản chi tiêu biểu bao gồm:

  • Chi phí nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng và hàng hóa phục vụ kinh doanh.
  • Chi phí tiền lương, tiền công, phụ cấp và bảo hiểm bắt buộc cho người lao động.
  • Khấu hao tài sản cố định phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh theo chế độ quy định.
  • Dịch vụ mua ngoài: Điện, nước, viễn thông, thuê tài sản, sửa chữa, bảo dưỡng.
  • Lãi vay vốn kinh doanh: Theo lãi suất thực tế tại tổ chức tín dụng hoặc không quá mức quy định của Bộ luật Dân sự đối với các đối tượng khác.
  • Lưu ý: Các khoản thanh toán từ 05 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được tính vào chi phí được trừ.

Tin Mới

Công ty TNHH 2 thành viên đăng ký thay đổi thành viên do chưa góp vốn theo cam kết cần giấy tờ gì?

Thay đổi thành viên do công ty TNHH 2 thành viên mua lại phần vốn góp cần giấy tờ gì?

Hộ kinh doanh khai và nộp thuế GTGT theo quý khi có doanh thu bao nhiêu?

Ghi lời khai của người bị nạn trong vụ tai nạn giao thông được quy định như thế nào theo Thông tư 72?

Ghi nhận dấu vết thân thể người bị nạn trong tai nạn giao thông đường bộ được quy định như thế nào?