Zalo & Hotline: 0971.522.778

14 thủ tục hành chính đất đai cấp xã nào bị bãi bỏ từ ngày 2/2/2026?

14 thủ tục hành chính đất đai cấp xã nào bị bãi bỏ từ ngày 2/2/2026?

14 thủ tục hành chính đất đai cấp xã nào bị bãi bỏ từ ngày 2/2/2026?
Theo quy định mới nhất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, hàng loạt thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ chính thức được bãi bỏ. Bài viết dưới đây trình bày chi tiết danh mục các thủ tục bị bãi bỏ và cập nhật quy định chuyển tiếp về thu hồi, bồi thường đất đai.

Danh mục 14 thủ tục hành chính đất đai cấp xã bị bãi bỏ từ ngày 2/2/2026

Căn cứ Mục B Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 445/QĐ-BNNMT năm 2026, danh sách 14 thủ tục hành chính về đất đai cấp xã sẽ bị bãi bỏ kể từ ngày 02/02/2026, cụ thể bao gồm:

  • Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao thông đối với trường hợp thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận.
  • Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
  • Sử dụng đất kết hợp đa mục đích, gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích.
  • Giao đất ở có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất đối với một số cá nhân, đối tượng đặc thù theo quy định.
  • Chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất.
  • Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư; giao, cho thuê đất và rừng; gia hạn sử dụng đất.
  • Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do sai sót về ranh giới, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng.
  • Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do thay đổi căn cứ quyết định; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư.
  • Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu không đúng quy định do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện và cấp lại.
  • Xác định lại diện tích đất ở của hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 01/07/2004.
  • Đính chính Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu có sai sót.
  • Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với tổ chức đang sử dụng đất.
  • Giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển.
  • Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư.

Quy định chuyển tiếp về thu hồi, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

Theo quy định tại Điều 19 Nghị định 49/2026/NĐ-CP (áp dụng từ ngày 31/01/2026), việc chuyển tiếp trong công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được thực hiện như sau:

  • Tiếp tục thực hiện theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã phê duyệt nếu quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án đã được ban hành trước ngày Nghị định 49/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.
  • Trường hợp chưa có quyết định phê duyệt phương án bồi thường trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực, việc thực hiện sẽ tuân thủ theo Luật Đất đai 2024, Nghị quyết 254/2025/QH15 và Nghị định 49.
  • Đối với dự án còn một phần diện tích đất chưa phê duyệt phương án bồi thường trước ngày Nghị định 49 có hiệu lực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ xem xét, quyết định lựa chọn áp dụng quy định pháp luật tại thời điểm phê duyệt phương án, hoặc thời điểm Luật Đất đai 2024 có hiệu lực, hoặc thời điểm Nghị định 49 có hiệu lực.
  • Trường hợp thông báo thu hồi đất ban hành theo Luật Đất đai 2024 còn hiệu lực sau ngày Nghị định 49 có hiệu lực, tiếp tục thực hiện theo thông báo đã ban hành.

Nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo Luật Đất đai 2024

Căn cứ Điều 20 Luật Đất đai 2024, nội dung quản lý nhà nước về đất đai bao gồm các công tác trọng tâm sau đây:

  • Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai.
  • Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế.
  • Xác định địa giới, lập và quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính.
  • Đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
  • Điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo và phục hồi đất đai.
  • Lập, điều chỉnh, quản lý quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất.
  • Giao đất, cho thuê đất, thu hồi, công nhận quyền sử dụng, trưng dụng và chuyển mục đích sử dụng đất.
  • Xây dựng bảng giá đất, định giá đất cụ thể và quản lý giá đất. Quản lý tài chính về đất đai.
  • Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi, trưng dụng đất.
  • Phát triển, quản lý và khai thác quỹ đất.
  • Đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp, đính chính, thu hồi, hủy Giấy chứng nhận.
  • Thống kê, kiểm kê đất đai, vận hành Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai.
  • Quản lý, giám sát quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo.
  • Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định và xử lý vi phạm pháp luật đất đai.

Tin Mới

Công ty TNHH 2 thành viên đăng ký thay đổi thành viên do chưa góp vốn theo cam kết cần giấy tờ gì?

Thay đổi thành viên do công ty TNHH 2 thành viên mua lại phần vốn góp cần giấy tờ gì?

Hộ kinh doanh khai và nộp thuế GTGT theo quý khi có doanh thu bao nhiêu?

Ghi lời khai của người bị nạn trong vụ tai nạn giao thông được quy định như thế nào theo Thông tư 72?

Ghi nhận dấu vết thân thể người bị nạn trong tai nạn giao thông đường bộ được quy định như thế nào?