Zalo & Hotline: 0971.522.778

Thu nhập từ kinh doanh đại lý xổ số của cá nhân chịu thuế thu nhập cá nhân bao nhiêu phần trăm từ năm 2026?

Mức thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh đại lý xổ số áp dụng từ năm 2026

Thu nhập từ kinh doanh đại lý xổ số của cá nhân chịu thuế thu nhập cá nhân bao nhiêu phần trăm từ năm 2026?
Căn cứ theo quy định tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, chính sách thuế đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ hoạt động kinh doanh đại lý xổ số kể từ kỳ tính thuế năm 2026 được xác định cụ thể như sau:

Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động đại lý xổ số

Từ năm 2026, nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân của cá nhân cư trú làm đại lý xổ số được phân loại theo mức doanh thu hàng năm:

  • Trường hợp doanh thu từ 500 triệu đồng/năm trở xuống: Cá nhân không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
  • Trường hợp doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: Phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo các phương pháp tính thuế quy định.

Phương pháp tính thuế dựa trên thu nhập tính thuế

Thuế thu nhập cá nhân = Thu nhập tính thuế x Thuế suất.

Trong đó, thu nhập tính thuế là doanh thu trừ đi các chi phí hợp lý liên quan đến hoạt động kinh doanh. Thuế suất áp dụng theo biểu thuế sau:

Doanh thu năm từ 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng Thuế suất 15%
Doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng Thuế suất 17%
Doanh thu năm trên 50 tỷ đồng Thuế suất 20%

Phương pháp tính thuế dựa trên doanh thu (dành cho cá nhân có doanh thu đến 03 tỷ đồng)

Cá nhân có doanh thu từ 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng có quyền lựa chọn nộp thuế theo thuế suất ấn định trên doanh thu tính thuế:

Thuế thu nhập cá nhân = Thuế suất 5% x Doanh thu tính thuế.

Trong đó, doanh thu tính thuế là phần doanh thu vượt trên ngưỡng 500 triệu đồng.

Lưu ý: Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 chính thức có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, tuy nhiên các quy định về thu nhập từ kinh doanh được áp dụng cho toàn bộ kỳ tính thuế năm 2026.

Đối tượng nộp thuế theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025

Theo Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, người nộp thuế bao gồm:

  1. Cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam.
  2. Cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

Cá nhân cư trú được xác định khi có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm hoặc có nơi ở thường xuyên (đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê theo hợp đồng dài hạn) tại Việt Nam.

Các nội dung về quản lý thuế hiện hành

Theo Điều 4 Luật Quản lý thuế 2019, công tác quản lý thuế bao gồm các nội dung trọng tâm sau:

  • Thực hiện đăng ký, khai, nộp và ấn định thuế.
  • Giải quyết hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế và các thủ tục không thu thuế.
  • Quản lý nợ thuế (khoanh nợ, xóa nợ, gia hạn nộp thuế).
  • Quản lý hệ thống thông tin người nộp thuế, hóa đơn và chứng từ.
  • Thanh tra, kiểm tra và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về thuế.
  • Xử lý vi phạm hành chính, giải quyết khiếu nại, tố cáo và hỗ trợ người nộp thuế.

Tin Mới

Công ty TNHH 2 thành viên đăng ký thay đổi thành viên do chưa góp vốn theo cam kết cần giấy tờ gì?

Thay đổi thành viên do công ty TNHH 2 thành viên mua lại phần vốn góp cần giấy tờ gì?

Hộ kinh doanh khai và nộp thuế GTGT theo quý khi có doanh thu bao nhiêu?

Ghi lời khai của người bị nạn trong vụ tai nạn giao thông được quy định như thế nào theo Thông tư 72?

Ghi nhận dấu vết thân thể người bị nạn trong tai nạn giao thông đường bộ được quy định như thế nào?