Zalo & Hotline: 0971.522.778

Bảng giá đất tỉnh Hải Dương cũ năm 2026 chính thức được quy định như thế nào?

Bảng giá đất tỉnh Hải Dương cũ năm 2026 chính thức được quy định như thế nào?

Bảng giá đất tỉnh Hải Dương cũ năm 2026 chính thức được quy định như thế nào?
Căn cứ theo các quy định mới nhất về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh và định giá đất, thông tin về bảng giá đất đối với khu vực tỉnh Hải Dương cũ sau khi sáp nhập và áp dụng từ năm 2026 có những thay đổi quan trọng. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết dựa trên các văn bản pháp lý hiện hành.

Bảng giá đất tỉnh Hải Dương cũ 2026 chính thức và cách thức tra cứu sau sáp nhập

Theo khoản 7 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15, Quốc hội đã quyết định sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của thành phố Hải Phòng và tỉnh Hải Dương để thành lập thành phố mới lấy tên gọi là thành phố Hải Phòng. Sau khi thực hiện sáp nhập, thành phố Hải Phòng mới có diện tích tự nhiên là 3.194,72 km2 với quy mô dân số trên 4,6 triệu người.

Về quy định giá đất, ngày 11/12/2025, Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng đã ban hành Nghị quyết 85/NQ-HĐND năm 2025 về Bảng giá đất lần đầu, có hiệu lực thi hành và áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên toàn địa bàn thành phố Hải Phòng mới (bao gồm cả địa giới tỉnh Hải Dương cũ). Tải về

Cấu trúc Bảng giá đất theo Điều 1 Nghị quyết 85/NQ-HĐND năm 2025 bao gồm:

  • Phụ lục I: Bảng giá đất nông nghiệp.
  • Phụ lục II: Bảng giá đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn.
  • Phụ lục III: Bảng giá đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị.
  • Phụ lục IV: Bảng giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
  • Bảng giá các loại đất khác (đất sông ngòi, đất công cộng, đất trụ sở cơ quan…).

Phụ lục Bảng giá đất thành phố Hải Phòng áp dụng từ 01/01/2026:

Phụ lục Bảng giá đất Hải Phòng

>>> Tải về Bảng giá đất Hải Phòng chính thức từ 01/01/2026

Bên cạnh đó, việc tra cứu giá đất đối với các đơn vị hành chính cũ của tỉnh Hải Dương cần căn cứ vào lộ trình sắp xếp xã, phường. Theo Nghị quyết 1669/NQ-UBTVQH15 năm 2025, thành phố Hải Phòng mới sẽ gồm 114 đơn vị hành chính cấp xã.

Dưới đây là bảng tra cứu các xã, phường mới tại khu vực Hải Dương cũ sau khi sáp nhập để xác định vị trí áp dụng bảng giá đất:

STT Phường, xã, thị trấn trước sắp xếp Xã, phường sau sắp xếp
1 Cẩm Thượng, Bình Hàn, Nguyễn Trãi, An Thượng Thành Đông
2 Ái Quốc, Quyết Thắng, một phần Hồng Lạc Ái Quốc
3 Nhị Châu, Ngọc Châu, Quang Trung, Trần Hưng Đạo Hải Dương
4 Lê Thanh Nghị, Tân Bình, Thanh Bình, một phần Trần Phú Lê Thanh Nghị
5 Việt Hoà, Cao An, một phần Tứ Minh, Lai Cách Việt Hòa
6 Nam Đồng, Tiền Tiến Nam Đồng
7 Hải Tân, Tân Hưng, Ngọc Sơn, một phần Trần Phú Tân Hưng
8 Thạch Khôi, Gia Xuyên, Liên Hồng, một phần Thống Nhất Thạch Khôi
9 Cẩm Đoài, một phần Tứ Minh, Lai Cách Tứ Minh
10 Sao Đỏ, Văn An, Chí Minh, Thái Học, một phần Cộng Hoà, Văn Đức Chu Văn An
11 Phả Lại, Cổ Thành, Nhân Huệ Chí Linh
12 Lê Lợi, Hưng Đạo, một phần Cộng Hoà Trần Hưng Đạo
13 Bến Tắm, Bắc An, Hoàng Hoa Thám Nguyễn Trãi
14 Hoàng Tân, Hoàn Tiến, một phần Văn Đức Trần Nhân Tông
15 An Lạc, Đồng Lạc, Tân Dân Lê Đại Hành
16 Kim Xuyên, Phú Thái, Kim Anh, Kim Liên, một phần Thượng Quận thuộc Kinh Môn Phú Thái
17 Lai Khê, một phần Vũ Dũng, Cộng Hoà, Tuấn Việt, Thanh An, Cẩm Việt Lai Khê
18 Kim Tân, Ngũ Phúc, Kim Đính An Thành
19 Đồng Cẩm, Đại Đức, Tam Kỳ, một phần Hoà Bình Kim Thành
20 An Lưu, Hiệp An, Long Xuyên Kinh Môn
21 Thái Thịnh, Hiến Thành, Minh Hoà Nguyễn Đại Năng
22 An Phụ, Hiệp Hoà, một phần Thượng Quận Trần Liễu
23 Thất Hùng, Bạch Đằng, Lê Ninh, một phần Văn Đức Bắc An Phụ
24 Phạm Thái, An Sinh, Hiệp Sơn Phạm Sư Mệnh
25 Minh Tân, Duy Tân, Phú Thứ, Tân Dân Nhị Chiểu
26 Quang Thành, Lạc Long, Thăng Long và một phần Tuấn Việt, Vũ Dũng, Cộng Hoà Nam An Phụ
27 Nam Sách, Đồng Lạc, Hồng Phong Nam Sách
28 Thái Tân, Minh Tân, An Sơn Thái Tân
29 Hợp Tiến, Nam Tân, Nam Hưng Hợp Tiến
30 Quốc Tuấn, Trần Phú, Hiệp Cát Trần Phú
31 An Phú, An Bình, một phần Cộng Hoà An Phú
32 Thanh Hà, Thanh Tân, Thanh Sơn, Thanh Quang Thanh Hà
33 Tân An, An Phượng, một phần Thanh Hải Hà Tây
34 Tân Việt, một phần Cẩm Việt, Hồng Lạc Hà Bắc
35 Thanh Xuân, Thanh Lang, Liên Mạc, một phần Thanh An, Hoà Bình Hà Nam
36 Thanh Hồng, Vĩnh Cường, Thanh Quang Hà Đông
37 Tân Trường, Cẩm Đông, một phần Phúc Điền Mao Điền
38 Cẩm Giang, Định Sơn, Cẩm Hoàng Cẩm Giang
39 Lương Điền, Ngọc Liên, Cẩm Hưng, một phần Phúc Điền Cẩm Giàng
40 Đức Chính, Cẩm Vũ, Cẩm Văn Tuệ Tĩnh
41 Kẻ Sặt, Vĩnh Hưng, Hùng Thắng và một phần Vĩnh Hồng Kẻ Sặt
42 Long Xuyên, Tân Việt, Hồng Khê, Cổ Bì, một phần Vĩnh Hồng Bình Giang
43 Thúc Kháng, một phần Thái Minh, Tân Hồng, Thái Dương, một phần Thái Hoà Đường An
44 Bình Xuyên, một phần Thanh Tùng, Đoàn Tùng, Thúc Kháng, Thái Minh, Tân Hồng, Thái Dương, Thái Hoà Thượng Hồng
45 Tứ Kỳ, Quang Khải, Quang Phục, Minh Đức Tứ Kỳ
46 Tân Kỳ, Dân An, Kỳ Sơn, Đại Hợp, một phần Hưng Đạo Tân Kỳ
47 Bình Lãng, Đại Sơn, một phần Hưng Đạo, Thanh Hải Đại Sơn
48 An Thanh, Văn Tố, Chí Minh Chí Minh
49 Lạc Phượng, Quang Trung, một phần Tiên Động Lạc Phượng
50 Hà Kỳ, Nguyên Giáp, Hà Thanh, một phần Tiên Động Nguyên Giáp
51 Gia Tiến, một phần Gia Lộc, Gia Phúc, Yết Kiêu, Lê Lợi Gia Lộc
52 Một phần Lê Lợi, Thống Nhất, Yết Kiêu Yết Kiêu
53 Toàn Thắng, Hoàng Diệu, Hồng Hưng, một phần Gia Lộc, Gia Phúc, Thống Kênh, Đoàn Thượng, Quang Đức Gia Phúc
54 Phạm Trấn, Nhật Quang, một phần Thống Kênh, Đoàn Thượng, Quang Đức Trường Tân
55 Ninh Giang, Vĩnh Hoà, Hồng Dụ, Hiệp Lực Ninh Giang
56 Ứng Hoà, Tân Hương, Nghĩa An Vĩnh Lại
57 Bình Xuyên, Kiến Phúc, Hồng Phong Khúc Thừa Dụ
58 Tân Phong, An Đức, Đức Phúc Tân An
59 Tân Quang, Văn Hội, Hưng Long Hồng Châu
60 Cao Thắng, Ngũ Hùng, Tứ Cường, một phần Thanh Miện Thanh Miện
61 Hồng Quang, Lam Sơn, Lê Hồng Bắc Thanh Miện
62 Ngô Quyền, Tân Trào, Đoàn Kết Hải Hưng
63 Phạm Kha, Nhân Quyền, một phần Thanh Tùng, Đoàn Tùng Nguyễn Lương Bằng
64 Thanh Giang, Chi Lăng Nam, Hồng Phong, Chi Lăng Bắc Nam Thanh Miện

 

Nội dung xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất

Căn cứ Điều 12 Nghị định 71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 226/2025/NĐ-CP), quy trình xây dựng bảng giá đất tập trung vào các nội dung sau:

  • Quy định cụ thể giá cho từng loại đất: đất trồng cây hàng năm, đất rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất ở tại nông thôn và đô thị, đất khu công nghiệp, thương mại dịch vụ…
  • Xác định giá đối với các loại đất đặc thù dựa trên giá các loại đất lân cận có cùng mục đích sử dụng hoặc tương đương.
  • Tính toán giá đất đối với đất sử dụng có thời hạn tương ứng với thời hạn 70 năm (trừ đất nông nghiệp được giao trong hạn mức).

Trách nhiệm của Nhà nước trong việc cung cấp thông tin đất đai

Theo Điều 18 Luật Đất đai 2024, cơ quan nhà nước có trách nhiệm:

  • Đảm bảo quyền tiếp cận thông tin đất đai cho tổ chức, cá nhân thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai.
  • Công bố công khai, kịp thời các thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước.
  • Thông báo các quyết định, hành vi hành chính về quản lý đất đai đến các đối tượng bị ảnh hưởng trực tiếp.

Tin Mới

Công ty TNHH 2 thành viên đăng ký thay đổi thành viên do chưa góp vốn theo cam kết cần giấy tờ gì?

Thay đổi thành viên do công ty TNHH 2 thành viên mua lại phần vốn góp cần giấy tờ gì?

Hộ kinh doanh khai và nộp thuế GTGT theo quý khi có doanh thu bao nhiêu?

Ghi lời khai của người bị nạn trong vụ tai nạn giao thông được quy định như thế nào theo Thông tư 72?

Ghi nhận dấu vết thân thể người bị nạn trong tai nạn giao thông đường bộ được quy định như thế nào?