Zalo & Hotline: 0971.522.778

Bảng giá đất trồng cây lâu năm tỉnh Đắk Lắk từ ngày 01/01/2026 được quy định thế nào?

Bảng giá đất trồng cây lâu năm tỉnh Đắk Lắk từ ngày 01/01/2026 được quy định thế nào?

1. Quy định về Bảng giá đất trồng cây lâu năm tỉnh Đắk Lắk từ ngày 01/01/2026

Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa X, kỳ họp chuyên đề lần thứ hai đã chính thức thông qua Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND ban hành Quy định Bảng giá đất tỉnh Đắk Lắk. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026.

Cụ thể, chi tiết Bảng giá đất trồng cây lâu năm trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk áp dụng từ ngày 01/01/2026 được quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND. Nội dung chi tiết được thể hiện như hình ảnh dưới đây:

Phụ lục IX

Quý độc giả có thể xem và tải về toàn văn Bảng giá đất trồng cây lâu năm tỉnh Đắk Lắk áp dụng từ ngày 01/01/2026 tại đường dẫn sau:

Tải về

2. Phân loại đất trồng cây lâu năm và phân biệt nhóm đất nông nghiệp, phi nông nghiệp

Về vấn đề phân loại đất, căn cứ quy định tại Điều 9 Luật Đất đai 2024, đất đai được phân loại dựa trên mục đích sử dụng. Việc phân biệt nhóm đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp được quy định cụ thể như sau:

Thứ nhất, nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau:

  • Đất trồng cây hằng năm (gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác);
  • Đất trồng cây lâu năm;
  • Đất lâm nghiệp (gồm đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất);
  • Đất nuôi trồng thủy sản;
  • Đất chăn nuôi tập trung;
  • Đất làm muối;
  • Đất nông nghiệp khác.

Thứ hai, nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau:

  • Đất ở (gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị);
  • Đất xây dựng trụ sở cơ quan;
  • Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;
  • Đất xây dựng công trình sự nghiệp (văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục, thể thao, khoa học, ngoại giao…);
  • Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (khu công nghiệp, cụm công nghiệp, thương mại dịch vụ, cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, hoạt động khoáng sản);
  • Đất sử dụng vào mục đích công cộng (giao thông, thủy lợi, cấp thoát nước, di tích lịch sử, xử lý chất thải, năng lượng, bưu chính viễn thông, chợ, khu vui chơi…);
  • Đất sử dụng cho hoạt động tôn giáo, tín ngưỡng;
  • Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng, lưu giữ tro cốt;
  • Đất có mặt nước chuyên dùng;
  • Đất phi nông nghiệp khác.

Đối chiếu với quy định nêu trên, đất trồng cây lâu năm thuộc nhóm đất nông nghiệp.

3. Danh mục mã số đơn vị hành chính xã, phường tỉnh Đắk Lắk sau sáp nhập

Thực hiện Quyết định 19/2025/QĐ-TTg ngày 30/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ về Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam, danh mục mã số đơn vị hành chính cấp xã, phường của tỉnh Đắk Lắk sau sáp nhập được quy định cụ thể tại Mục 66 Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.

Theo đó, tổng số đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Đắk Lắk là 102 đơn vị (gồm 88 xã và 14 phường). Bảng mã số chi tiết như sau:

Mã số

Tên đơn vị hành chính

22015

Phường Tuy Hòa

22045

Phường Bình Kiến

22051

Phường Sông Cầu

22076

Phường Xuân Đài

22240

Phường Phú Yên

22258

Phường Đông Hòa

22261

Phường Hòa Hiệp

24121

Phường Tân Lập

24133

Phường Buôn Ma Thuột

24154

Phường Thành Nhất

24163

Phường Tân An

24169

Phường Ea Kao

24305

Phường Buôn Hồ

24340

Phường Cư Bao

22057

Xã Xuân Lộc

22060

Xã Xuân Cảnh

22075

Xã Xuân Thọ

22081

Xã Đồng Xuân

22090

Xã Xuân Lãnh

22096

Xã Phú Mỡ

22111

Xã Xuân Phước

22114

Xã Tuy An Bắc

22120

Xã Tuy An Đông

22132

Xã Tuy An Tây

22147

Xã Ô Loan

22153

Xã Tuy An Nam

22165

Xã Sơn Hòa

22171

Xã Tây Sơn

22177

Xã Vân Hòa

22192

Xã Suối Trai

22207

Xã Sông Hinh

22222

Xã Đức Bình

22225

Xã Ea Bá

22237

Xã Ea Ly

22250

Xã Sơn Thành

22255

Xã Tây Hòa

22276

Xã Hòa Thịnh

22285

Xã Hòa Mỹ

22291

Xã Hòa Xuân

22303

Xã Phú Hòa 2

22319

Xã Phú Hòa 1

24175

Xã Hòa Phú

24181

Xã Ea Drăng

24184

Xã Ea H’Leo

24187

Xã Ea Hiao

24193

Xã Ea Wy

24208

Xã Ea Khăl

24211

Xã Ea Súp

24214

Xã Ia Lốp

24217

Xã Ea Rốk

24221

Xã Ia Rvê

24229

Xã Ea Bung

24235

Xã Buôn Đôn

24241

Xã Ea Wer

24250

Xã Ea Nuôl

24259

Xã Quảng Phú

24265

Xã Ea Kiết

24277

Xã Ea Tul

24280

Xã Cư M’gar

24286

Xã Ea M’Droh

24301

Xã Cuôr Đăng

24310

Xã Krông Búk

24313

Xã Cư Pơng

24316

Xã Pơng Drang

24328

Xã Ea Drông

24343

Xã Krông Năng

24346

Xã Dliê Ya

24352

Xã Tam Giang

24364

Xã Phú Xuân

24373

Xã Ea Kar

24376

Xã Ea Knốp

24400

Xã Ea Păl

24403

Xã Ea Ô

24406

Xã Cư Yang

24412

Xã M’Drắk

24415

Xã Cư Prao

24433

Xã Ea Riêng

24436

Xã Cư M’ta

24444

Xã Krông Á

24445

Xã Ea Trang

24448

Xã Krông Bông

24454

Xã Dang Kang

24472

Xã Hòa Sơn

24478

Xã Cư Pui

24484

Xã Yang Mao

24490

Xã Krông Pắc

24496

Xã Ea Kly

24502

Xã Ea Phê

24505

Xã Ea Knuếc

24526

Xã Tân Tiến

24529

Xã Vụ Bổn

24538

Xã Krông Ana

24540

Xã Ea Ning

24544

Xã Ea Ktur

24559

Xã Ea Na

24561

Xã Dray Bhăng

24568

Xã Dur Kmăl

24580

Xã Liên Sơn Lắk

24595

Xã Đắk Liêng

24598

Xã Đắk Phơi

24604

Xã Krông Nô

24607

Xã Nam Ka

Tin Mới

Hộ kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế bằng phương thức điện tử năm 2026 như thế nào?

Người hủy bỏ di chúc trái phép có được hưởng di sản thừa kế không?

Cá nhân cho thuê bất động sản khai thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng mấy lần một năm?

Khi ly hôn việc chia tài sản chung có bị tính thuế thu nhập cá nhân không?

Tổ chức không bảo đảm an toàn phòng cháy chữa cháy nơi sạc xe điện tập trung trong nhà bị phạt đến 100 triệu đồng đúng không?