Zalo & Hotline: 0971.522.778

Thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài di chuyển nội bộ thực hiện thế nào?

Thủ tục đề nghị cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp tại Việt Nam thực hiện ra sao?

Thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài di chuyển nội bộ thực hiện thế nào?
Hồ sơ thủ tục đề nghị cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp tại Việt Nam ra sao? Trình tự cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài đi chuyển trong nội bộ doanh nghiệp tại Việt Nam ra sao? Người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp trong trường hợp nào không cần cấp giấy phép lao động?

Hồ sơ thủ tục đề nghị cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp tại Việt Nam ra sao?

Căn cứ theo quy định tại Điều 18 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động đối với trường hợp người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp bao gồm các tài liệu sau:

(1) Văn bản của người sử dụng lao động báo cáo giải trình về nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và đề nghị cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 03 tải Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP.

(2) Giấy khám sức khỏe được cấp bởi cơ sở y tế có đủ điều kiện theo quy định. Trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được liên thông trên Hệ thống thông tin quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế thì không cần bản giấy. Giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế nước ngoài cấp phải thuộc quốc gia có thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau với Việt Nam và có thời hạn không quá 12 tháng.

(3) Hộ chiếu bản gốc còn thời hạn pháp lý.

(4) Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động không trong thời gian thi hành hình phạt, chưa được xóa án tích hoặc đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Văn bản này có giá trị trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày cấp, trừ trường hợp thực hiện liên thông thủ tục hành chính.

(5) 02 ảnh chân dung màu kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, không đeo kính.

(6) Văn bản từ người sử dụng lao động tại nước ngoài về việc cử người lao động sang làm việc tại hiện diện thương mại ở Việt Nam, kèm xác nhận đã tuyển dụng người này ít nhất 12 tháng liên tục trước thời điểm vào Việt Nam.

(7) Các giấy tờ chứng minh năng lực chuyên môn tương ứng với vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật theo Điều 19 Nghị định 219/2025/NĐ-CP.

Trình tự đề nghị cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp tại Việt Nam ra sao?

Dựa trên Điều 20 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, quy trình cấp giấy phép lao động được thực hiện như sau:

  • Nộp hồ sơ: Trong khoảng thời gian từ 60 ngày đến tối thiểu 10 ngày trước ngày dự kiến làm việc, người sử dụng lao động nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công địa phương. Việc nộp hồ sơ có thể thực hiện trực tiếp, qua bưu chính hoặc ủy quyền.
  • Tiếp nhận và chuyển hồ sơ: Trung tâm Phục vụ hành chính công thực hiện chuyển hồ sơ đến cơ quan chuyên môn có thẩm quyền thông qua cơ chế một cửa liên thông hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia.
  • Thẩm định và trả kết quả: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan chức năng xem xét và cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 04 tải Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP. Trường hợp từ chối, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do trong 03 ngày làm việc.
  • Làm việc tại nhiều địa phương: Nếu người lao động làm việc tại nhiều tỉnh, thành phố, người sử dụng lao động phải thông báo thông tin chi tiết cho cơ quan thẩm quyền nơi đến ít nhất 03 ngày trước khi bắt đầu làm việc.

Người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp trong trường hợp nào không cần cấp giấy phép lao động?

Theo quy định tại điểm b khoản 13 Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, người lao động di chuyển nội bộ được miễn giấy phép lao động khi thỏa mãn các điều kiện:

  • Là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật.
  • Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp nước ngoài đã có hiện diện thương mại tại Việt Nam.
  • Làm việc trong phạm vi 11 ngành dịch vụ theo Biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với WTO.
  • Đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng ít nhất 12 tháng liên tục trước đó.

Lưu ý: Dù không thuộc diện cấp giấy phép lao động, người sử dụng lao động vẫn phải thực hiện thủ tục xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật hiện hành.

Tin Mới

Công ty TNHH 2 thành viên đăng ký thay đổi thành viên do chưa góp vốn theo cam kết cần giấy tờ gì?

Thay đổi thành viên do công ty TNHH 2 thành viên mua lại phần vốn góp cần giấy tờ gì?

Hộ kinh doanh khai và nộp thuế GTGT theo quý khi có doanh thu bao nhiêu?

Ghi lời khai của người bị nạn trong vụ tai nạn giao thông được quy định như thế nào theo Thông tư 72?

Ghi nhận dấu vết thân thể người bị nạn trong tai nạn giao thông đường bộ được quy định như thế nào?