Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp phải chịu thuế TNDN đúng không?

Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp phải chịu thuế TNDN đúng không?

Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp phải chịu thuế TNDN đúng không?
Căn cứ theo quy định pháp luật hiện hành về thuế thu nhập doanh nghiệp, việc xác định các khoản thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản vào diện chịu thuế và phương pháp tính toán cụ thể được quy định rõ ràng như sau:

Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp có thuộc đối tượng chịu thuế TNDN không?

Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, cơ cấu thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh và các khoản thu nhập khác. Trong đó:

  • Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo ngành, nghề đã đăng ký và thu nhập từ hoạt động dầu khí.
  • Thu nhập khác bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán và đặc biệt là thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.

Theo đó, thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản quy định tại các Điều 15, 16 và 17 Nghị định 320/2025/NĐ-CP là khoản thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Tuy nhiên, cần lưu ý quy định này loại trừ trường hợp thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản.

Căn cứ xác định thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản

Dựa trên Điều 5 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, việc tính thuế được thực hiện dựa trên các thành tố sau:

  • Thu nhập tính thuế: Được xác định trong kỳ tính thuế cụ thể.
  • Thuế suất: Áp dụng theo biểu thuế quy định hiện hành đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản.
  • Kỳ tính thuế: Tuân thủ quy định tại Điều 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và các văn bản hướng dẫn về quản lý thuế.

Đối tượng có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, người nộp thuế bao gồm các tổ chức có hoạt động phát sinh thu nhập chịu thuế, cụ thể:

  1. Doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam.
  2. Doanh nghiệp nước ngoài (có hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam).
  3. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo Luật Hợp tác xã 2023.
  4. Đơn vị sự nghiệp và các tổ chức kinh tế khác.

Phạm vi nghĩa vụ thuế được phân định rõ giữa doanh nghiệp trong nước (nộp thuế cho thu nhập phát sinh trong và ngoài nước) và doanh nghiệp nước ngoài (nộp thuế cho thu nhập phát sinh tại Việt Nam hoặc liên quan đến cơ sở thường trú tại Việt Nam). Đặc biệt, các doanh nghiệp kinh doanh trên nền tảng số, thương mại điện tử không có cơ sở thường trú vẫn thuộc đối tượng nộp thuế đối với thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

Tin Mới

Người sử dụng lao động chậm đóng bảo hiểm y tế cho nhân viên bị phạt bao nhiêu?

Hồ sơ miễn thuế giảm thuế đối với thuế sử dụng đất ở gồm những gì?

Áp dụng biện pháp trừ vào thu nhập của người phải thi hành án dân sự khi nào?

Thời hạn kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm tính từ khi nào?

Con thương binh có được mua nhà ở xã hội hay không?