Zalo & Hotline: 0971.522.778

Bảng giá đất nông nghiệp tỉnh Đồng Nai năm 2026 thay đổi như thế nào?

Bảng giá đất nông nghiệp tỉnh Đồng Nai áp dụng từ năm 2026 chính thức như thế nào?

Bảng giá đất nông nghiệp tỉnh Đồng Nai năm 2026 thay đổi như thế nào?
Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai đã thông qua phương án giá đất mới làm căn cứ thực hiện các nghĩa vụ tài chính và quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là thông tin chi tiết về bảng giá đất nông nghiệp và các quy định liên quan.

Chi tiết bảng giá đất nông nghiệp tỉnh Đồng Nai từ ngày 01/01/2026

Căn cứ theo Nghị quyết 28/2025/NQ-HĐND về việc ban hành bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2026 (được thông qua tại Kỳ họp thứ 8, Khóa X ngày 10/12/2025), bảng giá này sẽ chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026.

Hệ thống giá đất nông nghiệp được chia thành các danh mục cụ thể để người dân và doanh nghiệp tiện tra cứu:

  • Tải về Phụ lục I: Quy định chi tiết mức giá các loại đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất và đất nuôi trồng thủy sản phân theo tuyến đường giao thông.
  • Tải về Phụ lục VIII: Quy định khung giá đất nông nghiệp tối thiểu và tối đa trên địa bàn tỉnh.

Quy định chung về Bảng giá đất theo Nghị quyết 254/2025/QH15

Theo Điều 7 Nghị quyết 254/2025/QH15, các quy tắc về việc xây dựng và áp dụng bảng giá đất từ ngày 01/01/2026 được xác định như sau:

  1. Vai trò pháp lý: Bảng giá đất là cơ sở để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, xác định giá khởi điểm đấu giá, tính các loại thuế, phí, lệ phí và tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất. Riêng các dự án lấn biển hoặc trường hợp đặc biệt không áp dụng được bảng giá đất sẽ phải xác định giá đất cụ thể theo Luật Đất đai 2024.
  2. Cấu trúc bảng giá: Được xây dựng chi tiết theo loại đất, khu vực và vị trí. Những nơi đã hoàn thiện bản đồ địa chính số có thể xây dựng giá đến từng thửa đất.
  3. Thẩm quyền ban hành: Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm quyết định và công bố bảng giá đất để áp dụng thống nhất từ ngày đầu năm 2026.
  4. Quy định chuyển tiếp: Đối với các trường hợp chưa ban hành quyết định giá đất cụ thể trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực, UBND cấp tỉnh sẽ cân nhắc áp dụng giá theo Nghị quyết 254 hoặc tiếp tục tính giá cụ thể theo Luật Đất đai 2024.

Phân loại các loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp

Căn cứ Điều 9 Luật Đất đai 2024, nhóm đất nông nghiệp được xác định bao gồm các loại hình cụ thể sau:

  • Đất trồng cây hằng năm (gồm đất chuyên trồng lúa và các loại cây ngắn ngày khác).
  • Đất trồng cây lâu năm.
  • Đất lâm nghiệp (bao gồm cả rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng).
  • Đất nuôi trồng thủy sản.
  • Đất chăn nuôi tập trung.
  • Đất làm muối.
  • Các loại đất nông nghiệp khác theo quy định.

Tin Mới

Hộ kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế bằng phương thức điện tử năm 2026 như thế nào?

Người hủy bỏ di chúc trái phép có được hưởng di sản thừa kế không?

Cá nhân cho thuê bất động sản khai thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng mấy lần một năm?

Khi ly hôn việc chia tài sản chung có bị tính thuế thu nhập cá nhân không?

Tổ chức không bảo đảm an toàn phòng cháy chữa cháy nơi sạc xe điện tập trung trong nhà bị phạt đến 100 triệu đồng đúng không?