Hướng dẫn đăng ký mua nhà ở xã hội tại cấp xã từ ngày 26 tháng 12 năm 2025 như thế nào?

Hướng dẫn đăng ký mua nhà ở xã hội tại cấp xã từ ngày 26/12/2025 theo Quyết định 2417

Hướng dẫn đăng ký mua nhà ở xã hội tại cấp xã từ ngày 26 tháng 12 năm 2025 như thế nào?
Bài viết phân tích quy trình đăng ký mua nhà ở xã hội tại cấp xã áp dụng từ ngày 26/12/2025, căn cứ Quyết định 2417/QĐ-BXD do Bộ Xây dựng ban hành.

Ngày 26/12/2025, Bộ Xây dựng ban hành Quyết định 2417/QĐ-BXD về việc công bố thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực nhà ở thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng. Quyết định này hướng dẫn cụ thể việc xác nhận điều kiện nhà ở để người dân thực hiện thủ tục mua, thuê mua nhà ở xã hội hoặc nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân tại cấp xã. TẢI VỀ

Hướng dẫn đăng ký mua nhà ở xã hội tại cấp xã theo từng trường hợp

Dưới đây là nội dung hướng dẫn chi tiết theo từng trường hợp cụ thể, được quy định tại Quyết định 2417/QĐ-BXD năm 2025.

I. Trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình

Áp dụng đối với cá nhân có nhu cầu mua, thuê mua nhà ở xã hội hoặc nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân nhưng chưa có nhà ở thuộc quyền sở hữu.

Trình tự thực hiện:

  • Người có nhu cầu lập hồ sơ đề nghị xác nhận điều kiện về nhà ở và gửi đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại đơn vị hành chính cấp xã, liên xã hoặc phường nơi có dự án nhà ở xã hội.
  • Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đất đai kiểm tra, xác định người kê khai và vợ hoặc chồng (nếu có) không đứng tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi có dự án, và thực hiện xác nhận theo mẫu.

Cách thức nộp hồ sơ: Thực hiện trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.

Hồ sơ: Mẫu số 02 – Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở (trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu). TẢI VỀ

Thời hạn hiệu lực: Giấy xác nhận có giá trị 06 tháng kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền xác nhận, theo khoản 4 Điều 1 Thông tư 32/2025/TT-BXD (hiệu lực từ ngày 10/11/2025).

Thời hạn giải quyết: Không quá 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Lệ phí: Không thu.

II. Trường hợp có nhà ở nhưng diện tích bình quân dưới 15m² sàn/người

Áp dụng đối với người đã có nhà ở nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15m² sàn/người.

Trình tự thực hiện:

  • Người kê khai nộp hồ sơ đề nghị xác nhận điều kiện nhà ở tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đang cư trú theo đăng ký thường trú.
  • Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, xác nhận trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

Cách thức nộp hồ sơ: Trực tiếp, qua bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.

Hồ sơ: Mẫu số 03 – Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở (trường hợp diện tích bình quân thấp). TẢI VỀ

Thời hạn hiệu lực: 06 tháng kể từ ngày được xác nhận, theo quy định tại Thông tư 32/2025/TT-BXD.

Lệ phí: Không thu.

>> TẢI VỀ Xem đầy đủ nội dung hướng dẫn tại Quyết định 2417

Điều kiện về thu nhập khi mua nhà ở xã hội

Căn cứ Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP, điều kiện về thu nhập được xác định như sau:

Đối với các đối tượng quy định tại khoản 5, 6 và 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023:

  • Người độc thân: Thu nhập bình quân tháng không quá 20 triệu đồng.
  • Người độc thân đang nuôi con chưa thành niên: Thu nhập bình quân tháng không quá 30 triệu đồng.
  • Người đã kết hôn: Tổng thu nhập bình quân tháng của hai vợ chồng không quá 40 triệu đồng.

Thời gian xác định thu nhập là 12 tháng liền kề trước thời điểm xác nhận.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyền điều chỉnh hệ số thu nhập phù hợp điều kiện kinh tế – xã hội từng địa phương nhưng không vượt quá mức chênh lệch thu nhập bình quân đầu người giữa địa phương và cả nước.

Trường hợp người lao động không có hợp đồng lao động, điều kiện thu nhập phải được Công an cấp xã nơi cư trú xác nhận trong thời hạn 07 ngày.

Đối với các đối tượng thuộc khoản 2, 3 và 4 Điều 76 Luật Nhà ở 2023, điều kiện thu nhập được xác định theo chuẩn hộ nghèo, cận nghèo của Chính phủ.

Nhiệm vụ và quyền hạn của Quỹ nhà ở quốc gia

Theo Điều 7 Nghị định 302/2025/NĐ-CP, Quỹ nhà ở quốc gia có các nhiệm vụ và quyền hạn chủ yếu sau:

Nhiệm vụ:

  • Thực hiện các nhiệm vụ phù hợp với mục tiêu hoạt động của Quỹ;
  • Quản lý, sử dụng nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác đúng quy định;
  • Quản lý hiệu quả nguồn vốn, đất đai và tài sản được Nhà nước giao;
  • Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo, kế toán, kiểm toán và chịu sự thanh tra, kiểm tra theo quy định pháp luật;
  • Thực hiện chế độ thu, chi tài chính theo quy định đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

Quyền hạn:

  • Tiếp nhận, quản lý nguồn vốn, tài sản; thực hiện liên doanh, liên kết theo quy định;
  • Phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan để thực hiện nhiệm vụ được giao;
  • Từ chối các yêu cầu cung cấp thông tin hoặc sử dụng nguồn lực của Quỹ nếu trái quy định pháp luật.

Tin Mới

Thứ tự phân chia tài sản khi mở thủ tục phá sản doanh nghiệp được quy định như thế nào?

Trộm cắp điện bị phạt bao nhiêu tiền năm 2026?

Thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ du lịch năm 2026 là 8% hay 10%?

Danh sách 345 doanh nghiệp hộ kinh doanh dự kiến kiểm tra Quý 3 năm 2026 tỉnh Đắk Lắk gồm những đơn vị nào?

Sử dụng nguồn phóng xạ không có giấy phép bị phạt bao nhiêu tiền?