Zalo & Hotline: 0971.522.778

Mức giảm trừ gia cảnh và biểu thuế thu nhập cá nhân thay đổi thế nào từ năm 2026?

Mức giảm trừ gia cảnh và biểu thuế thu nhập cá nhân thay đổi thế nào từ năm 2026?

Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 là Luật số 109/2025/QH15 chính thức được thông qua ngày 10/12/2025 ra sao?

Sáng 10/12/2025, Quốc hội đã thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi) với 4 Chương, 30 Điều.

Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 là Luật số 109/2025/QH15

>>> Tham khảo bản dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi năm 2025 được thông qua sáng 10/12/2025 TẠI ĐÂY

Những thay đổi lớn trong Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi năm 2025 cần lưu ý

(1) Mức giảm trừ gia cảnh

Theo Điều 10 Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi năm 2025, mức giảm trừ gia cảnh 2026 được quy định thay cho mức giảm trừ gia cảnh hiện tại như sau:

Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm:

  • Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
  • Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

Căn cứ biến động của giá cả, thu nhập, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều này phù hợp với tình hình kinh tế – xã hội trong từng thời kỳ.

Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế.

Người phụ thuộc là người mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng, bao gồm:

  • Con chưa thành niên; con là người mất năng lực hành vi dân sự, người khuyết tật, không có khả năng lao động;
  • Các cá nhân không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, bao gồm con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề; vợ hoặc chồng không có khả năng lao động; bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động; những người khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng.

Quy định về mức giảm trừ gia cảnh 2026 theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 thay cho mức giảm trừ gia cảnh hiện tại.

Đồng thời, căn cứ vào Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 như sau:

Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:

  • Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
  • Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

Trước đó, Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 quy định mức giảm trừ gia cảnh hiện hành 2025 như sau:

Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);

Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.

=> Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế hiện hành 2025 là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm) và mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.

Do đó, từ 01/01/2026:

  • Mức giảm trừ gia cảnh mới cho đối tượng nộp thuế: Từ 11 triệu đồng/tháng lên 15,5 triệu đồng/tháng, tương đương 132 triệu đồng/năm lên 186 triệu đồng/năm, tăng 4,5 triệu đồng/tháng.
  • Điều chỉnh mức giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc: Từ 4,4 triệu đồng/tháng lên 6,2 triệu đồng/tháng, tăng 1,8 triệu đồng/tháng.

(2) Rút gọn biểu thuế lũy tiến từ 7 bậc xuống 5 bậc

Biểu thuế có 5 bậc và các mức thuế suất là 5%, 15%, 25%, 30%, 35% (khoảng cách giữa các bậc tăng dần đều 10, 20, 30, 40 triệu đồng và bậc thuế suất cuối cùng là 35% áp dụng đối với phần thu nhập tính thuế trên 100 triệu đồng/tháng.

Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi năm 2025 quy định mới về biểu thuế lũy tiến cụ thể như sau:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/thán (triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 120

Đến 10

5

2

Trên 120 đến 360

Trên 10 đến 30

10

3

Trên 360 đến 720

Trên 30 đến 60

20

4

Trên 720 đến 1.200

Trên 60 đến 100

30

5

Trên 1.200

Trên 100

35

(3) Điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế của hộ, cá nhân kinh doanh từ 200 triệu đồng/năm lên 500 triệu đồng/năm

Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi năm 2025 chính thức điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế của hộ, cá nhân kinh doanh từ 200 triệu đồng/năm lên 500 triệu đồng/năm và cho trừ mức này trước khi tính thuế theo tỉ lệ trên doanh thu.

Đồng thời điều chỉnh mức doanh thu không chịu thuế giá trị gia tăng tương ứng lên 500 triệu.

Đồng thời, cần lưu ý:

Hiệu lực Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi năm 2025 kể từ ngày 1/7/2026, trừ các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

Bên cạnh đó, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012, Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014, Luật Đất đai 2024, Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024, Luật Công nghiệp công nghệ số 2025, Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo 2025 hết hiệu lực kể từ ngày Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2025 có hiệu lực thi hành; riêng các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú hết hiệu lực thi hành từ kỳ tính thuế năm 2026.

Trách nhiệm của người nộp thuế được quy định thế nào?

Căn cứ tại Điều 17 Luật Quản lý thuế 2019 được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 6 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 quy định trách nhiệm của người nộp thuế bao gồm:

  • Thực hiện đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế theo quy định của pháp luật.
  • Khai chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng thời hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế và các tài liệu cung cấp cho cơ quan thuế trong quá trình giải quyết hồ sơ thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
  • Nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đầy đủ, đúng thời hạn, đúng địa điểm.
  • Chấp hành chế độ kế toán, thống kê và quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
  • Ghi chép chính xác, trung thực, đầy đủ những hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế, khấu trừ thuế và giao dịch phải kê khai thông tin về thuế.
  • Lập và giao hóa đơn, chứng từ cho người mua theo đúng số lượng, chủng loại, giá trị thực thanh toán khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật.
  • Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế, bao gồm cả thông tin về giá trị đầu tư; số hiệu và nội dung giao dịch của tài khoản được mở tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác; giải thích việc tính thuế, khai thuế, nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế.
  • Chấp hành quyết định, thông báo, yêu cầu của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
  • Chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật trong trường hợp người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền thay mặt người nộp thuế thực hiện thủ tục về thuế sai quy định.
  • Người nộp thuế thực hiện hoạt động kinh doanh tại địa bàn có cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin phải thực hiện kê khai, nộp thuế, giao dịch với cơ quan quản lý thuế thông qua phương tiện điện tử theo quy định của pháp luật.
  • Căn cứ tình hình thực tế và điều kiện trang bị công nghệ thông tin, Chính phủ quy định chi tiết việc người nộp thuế không phải nộp các chứng từ trong hồ sơ khai, nộp thuế, hồ sơ hoàn thuế và các hồ sơ thuế khác mà cơ quan quản lý nhà nước đã có.
  • Xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống hạ tầng kỹ thuật bảo đảm việc thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan quản lý thuế, áp dụng kết nối thông tin liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ thuế với cơ quan quản lý thuế.
  • Người nộp thuế có phát sinh giao dịch liên kết có nghĩa vụ lập, lưu trữ, kê khai, cung cấp hồ sơ thông tin về người nộp thuế và các bên liên kết của người nộp thuế bao gồm cả thông tin về các bên liên kết cư trú tại các quốc gia, vùng lãnh thổ ngoài Việt Nam theo quy định của Chính phủ.

Hành vi nào bị nghiêm cấm trong quản lý thuế?

Căn cứ tại Điều 6 Luật Quản lý thuế 2019 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế bao gồm:

  1. Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế.
  2. Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế.
  3. Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế.
  4. Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế phải nộp.
  5. Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ.
  6. Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật.
  7. Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không xuất hóa đơn theo quy định của pháp luật, sử dụng hóa đơn không hợp pháp và sử dụng không hợp pháp hóa đơn.
  8. Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế.

Tin Mới

Hộ kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế bằng phương thức điện tử năm 2026 như thế nào?

Người hủy bỏ di chúc trái phép có được hưởng di sản thừa kế không?

Cá nhân cho thuê bất động sản khai thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng mấy lần một năm?

Khi ly hôn việc chia tài sản chung có bị tính thuế thu nhập cá nhân không?

Tổ chức không bảo đảm an toàn phòng cháy chữa cháy nơi sạc xe điện tập trung trong nhà bị phạt đến 100 triệu đồng đúng không?