Zalo & Hotline: 0971.522.778

Miễn thuế TNCN khi chuyển nhượng vốn vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo được không?

Miễn thuế TNCN khi chuyển nhượng vốn vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo được không?

Có được miễn thuế TNCN khi chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo không?

Theo quy định hiện hành, việc chuyển nhượng phần vốn góp vào các doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo có thể được hưởng ưu đãi về thuế TNCN. Cụ thể, Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 quy định rõ về các hình thức hỗ trợ thuế, phí và lệ phí, trong đó có ưu đãi cho hoạt động chuyển nhượng vốn vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.

Để hiểu rõ hơn, chúng ta hãy xem xét chi tiết các điểm sau:

  • Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) trong 2 năm đầu và giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo đối với thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo. Điều này áp dụng cho chính các doanh nghiệp khởi nghiệp, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp, và các tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp.
  • Miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với khoản thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo. Đây là điểm quan trọng nhất liên quan đến câu hỏi của bạn.
  • Miễn thuế TNCN trong 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia, nhà khoa học làm việc tại các doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm nghiên cứu phát triển, trung tâm đổi mới sáng tạo, và tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.

Ví dụ: Ông A là một nhà đầu tư cá nhân, chuyển nhượng phần vốn góp của mình trong công ty Z (một doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo) cho một nhà đầu tư khác. Theo quy định tại Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15, khoản thu nhập mà ông A nhận được từ việc chuyển nhượng này sẽ được miễn thuế TNCN.

Như vậy, câu trả lời là , thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo được miễn thuế thu nhập cá nhân.

Đối tượng nộp thuế TNCN được quy định như thế nào?

Để xác định ai là đối tượng phải nộp thuế TNCN, chúng ta cần tham khảo Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007. Theo đó, đối tượng nộp thuế TNCN bao gồm:

  1. Cá nhân cư trú: Là người có thu nhập chịu thuế phát sinh cả trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam.
  2. Cá nhân không cư trú: Là người có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

Vậy, làm thế nào để xác định một cá nhân là cư trú hay không cư trú?

  • Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau:
    • Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.
    • Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
  • Cá nhân không cư trú: Là người không đáp ứng các điều kiện trên.

Ví dụ: Ông B là người nước ngoài, đến Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn 6 tháng. Trong trường hợp này, ông B không đáp ứng điều kiện về thời gian cư trú (dưới 183 ngày) và do đó được coi là cá nhân không cư trú. Ông B chỉ phải nộp thuế TNCN đối với các khoản thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

Cách xác định số thuế TNCN được giảm theo Thông tư 111?

Trong một số trường hợp đặc biệt, người nộp thuế TNCN có thể được giảm thuế nếu gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, hoặc mắc bệnh hiểm nghèo. Cách xác định số thuế TNCN được giảm được quy định chi tiết tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 111/2013/TT-BTC.

Dưới đây là các bước cơ bản để xác định số thuế được giảm:

  1. Xác định năm tính thuế: Việc xét giảm thuế được thực hiện theo năm tính thuế.
  2. Xác định tổng số thuế phải nộp: Bao gồm thuế TNCN đã nộp hoặc đã khấu trừ đối với các khoản thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, bất động sản, trúng thưởng, bản quyền, nhượng quyền thương mại, thừa kế, quà tặng; và thuế TNCN phải nộp đối với thu nhập từ kinh doanh và tiền lương, tiền công.
  3. Xác định mức độ thiệt hại: Mức độ thiệt hại được xác định bằng tổng chi phí thực tế để khắc phục thiệt hại, trừ đi các khoản bồi thường nhận được từ tổ chức bảo hiểm (nếu có) hoặc từ tổ chức, cá nhân gây ra tai nạn (nếu có).
  4. Tính số thuế giảm:
    • Nếu số thuế phải nộp lớn hơn mức độ thiệt hại, số thuế giảm bằng mức độ thiệt hại.
    • Nếu số thuế phải nộp nhỏ hơn mức độ thiệt hại, số thuế giảm bằng số thuế phải nộp.

Ví dụ: Bà C phải nộp 50 triệu đồng tiền thuế TNCN trong năm 2024. Tuy nhiên, do bị hỏa hoạn, bà C phải chi 60 triệu đồng để khắc phục thiệt hại, và không nhận được bất kỳ khoản bồi thường nào. Trong trường hợp này, số thuế TNCN mà bà C được giảm là 50 triệu đồng (bằng với số thuế phải nộp, vì nó nhỏ hơn mức độ thiệt hại).

Tin Mới

Công ty TNHH 2 thành viên đăng ký thay đổi thành viên do chưa góp vốn theo cam kết cần giấy tờ gì?

Thay đổi thành viên do công ty TNHH 2 thành viên mua lại phần vốn góp cần giấy tờ gì?

Hộ kinh doanh khai và nộp thuế GTGT theo quý khi có doanh thu bao nhiêu?

Ghi lời khai của người bị nạn trong vụ tai nạn giao thông được quy định như thế nào theo Thông tư 72?

Ghi nhận dấu vết thân thể người bị nạn trong tai nạn giao thông đường bộ được quy định như thế nào?