Zalo & Hotline: 0971.522.778

Quyết toán thuế TNCN khi tổ chức trả thu nhập chấm dứt hoạt động có cần chứng từ khấu trừ thuế không?

Tổ chức trả thu nhập chấm dứt hoạt động thì có bắt buộc có chứng từ khấu trừ thuế khi quyết toán thuế TNCN không?

Quyết toán thuế TNCN khi tổ chức trả thu nhập chấm dứt hoạt động có cần chứng từ khấu trừ thuế không?
Trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho người lao động do đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu của ngành thuế để xem xét xử lý hồ sơ quyết toán thuế cho người lao động mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế TNCN.

Chứng từ khấu trừ thuế TNCN gồm những nội dung gì?

Căn cứ Điều 32 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 18 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định:

Điều 32. Nội dung chứng từ

  1. Đối với chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân
    1. Tên chứng từ khấu trừ thuế; ký hiệu mẫu chứng từ khấu trừ thuế, ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế, số thứ tự chứng từ khấu trừ thuế;
    2. Tên, địa chỉ, mã số thuế của tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập;
    3. Tên, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế của cá nhân nhận thu nhập (nếu cá nhân đã có mã số thuế) hoặc số định danh cá nhân;
    4. Quốc tịch (nếu người nộp thuế không thuộc quốc tịch Việt Nam);
    5. Khoản thu nhập, thời điểm trả thu nhập, tổng thu nhập chịu thuế, khoản đóng bảo hiểm bắt buộc; khoản từ thiện, nhân đạo, khuyến học; số thuế đã khấu trừ;
    6. Ngày, tháng, năm lập chứng từ khấu trừ thuế;
    7. Họ tên, chữ ký của người trả thu nhập. Trường hợp sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử thì chữ ký trên chứng từ điện tử là chữ ký số.

Theo đó, chứng từ khấu trừ thuế TNCN thể hiện những nội dung sau đây:

  • Tên chứng từ khấu trừ thuế; ký hiệu mẫu chứng từ khấu trừ thuế, ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế, số thứ tự chứng từ khấu trừ thuế;
  • Tên, địa chỉ, mã số thuế của tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập;
  • Tên, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế của cá nhân nhận thu nhập (nếu cá nhân đã có mã số thuế) hoặc số định danh cá nhân;
  • Quốc tịch (nếu người nộp thuế không thuộc quốc tịch Việt Nam);
  • Khoản thu nhập, thời điểm trả thu nhập, tổng thu nhập chịu thuế, khoản đóng bảo hiểm bắt buộc; khoản từ thiện, nhân đạo, khuyến học; số thuế đã khấu trừ;
  • Ngày, tháng, năm lập chứng từ khấu trừ thuế;
  • Họ tên, chữ ký của người trả thu nhập. Trường hợp sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử thì chữ ký trên chứng từ điện tử là chữ ký số.

Ai phải nộp thuế TNCN?

Căn cứ Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định đối tượng nộp thuế TNCN như sau:

  • Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
  • Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
    • Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
    • Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
  • Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007.

Tin Mới

Công ty TNHH 2 thành viên đăng ký thay đổi thành viên do chưa góp vốn theo cam kết cần giấy tờ gì?

Thay đổi thành viên do công ty TNHH 2 thành viên mua lại phần vốn góp cần giấy tờ gì?

Hộ kinh doanh khai và nộp thuế GTGT theo quý khi có doanh thu bao nhiêu?

Ghi lời khai của người bị nạn trong vụ tai nạn giao thông được quy định như thế nào theo Thông tư 72?

Ghi nhận dấu vết thân thể người bị nạn trong tai nạn giao thông đường bộ được quy định như thế nào?