
Khoản 4 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định:
Điều 10. Nội dung của hóa đơn
…
4. Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán
Trên hóa đơn phải thể hiện tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán theo đúng tên, địa chỉ, mã số thuế ghi tại:
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh
Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
Giấy chứng nhận đăng ký thuế
Thông báo mã số thuế
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.
Điều 16 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về các trường hợp ngừng sử dụng hóa đơn điện tử:
Doanh nghiệp ngừng sử dụng hóa đơn trong các trường hợp sau:
a) Chấm dứt hiệu lực mã số thuế
b) Cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đăng ký
c) Doanh nghiệp thông báo tạm ngừng kinh doanh
d) Cơ quan thuế thông báo ngừng sử dụng hóa đơn do cưỡng chế nợ thuế
đ) Bán hàng nhập lậu, hàng cấm, hàng giả…
e) Lập hóa đơn khống để chiếm đoạt tiền
g) Không đủ điều kiện kinh doanh ngành nghề có điều kiện
Trong các trường hợp ngừng sử dụng hóa đơn không có quy định về việc doanh nghiệp đang thay đổi trụ sở là một căn cứ ngừng sử dụng.
Khi doanh nghiệp làm thủ tục chuyển trụ sở khác tỉnh, nếu giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm xuất hóa đơn vẫn thể hiện địa chỉ cũ, thì doanh nghiệp:
✅ Vẫn được phép xuất hóa đơn GTGT trong thời gian chờ cập nhật giấy chứng nhận mới.
✅ Thông tin trên hóa đơn phải theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hiện tại, tức là vẫn ghi địa chỉ cũ.
✅ Sau này nếu cơ quan thuế kiểm tra, doanh nghiệp cần cung cấp hồ sơ chứng minh đang thực hiện thủ tục thay đổi địa chỉ, chưa nhận giấy mới.
➡️ Như vậy, doanh nghiệp không vi phạm quy định tại khoản 4 Điều 10, cũng không thuộc các trường hợp phải ngừng sử dụng hóa đơn theo Điều 16 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.