Trang chủDân SựChung sống như vợ chồng từ năm 1980 nhưng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chỉ đứng tên một người thì có phải là tài sản chung không?

Chung sống như vợ chồng từ năm 1980 nhưng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chỉ đứng tên một người thì có phải là tài sản chung không?

Chung sống như vợ chồng từ năm 1980 nhưng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chỉ đứng tên một người thì có phải là tài sản chung không?

Khi sống chung như vợ chồng nhưng không đăng ký kết hôn, việc xác định quyền sử dụng đất và quyền chuyển nhượng, tặng cho tài sản có nhiều điều cần xem xét. Trong trường hợp bà A chung sống với ông B từ năm 1980 đến nay, nhưng không đăng ký kết hôn, việc xác định quyền sở hữu tài sản sẽ tuân theo quy định pháp luật.

1. Quy Định Pháp Luật Về Quan Hệ Hôn Nhân

Theo Điểm c Mục 1 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP, những người sống chung như vợ chồng từ trước ngày 03/01/1987 mà không đăng ký kết hôn thì vẫn được xác định là “đang có vợ, có chồng”. Như vậy, mối quan hệ giữa bà A và ông B vẫn được pháp luật công nhận như một cuộc hôn nhân thực tế.

2. Quyền Sở Hữu Quyền Sử Dụng Đất

Bà A được cấp Giấy chứng nhận Quyền Sử dụng Đất (GCNQSDĐ) vào năm 2013, nguồn gốc là nhận chuyển nhượng. Sau đó, năm 2016, giấy chứng nhận được cấp đổi sang bìa hồng theo chương trình cấp đổi chung. Mặc dù tên chủ sử dụng đất là bà A, nhưng cần xác định xem đây là tài sản riêng hay tài sản chung.

3. Bà A Có Thể Tặng Cho Hoặc Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Một Mình Không?

  • Theo quy định tại Luật Hôn nhân và Gia đình, tài sản được hình thành trong thời kỳ hôn nhân được xem là tài sản chung, trừ khi có chứng cứ chứng minh đây là tài sản riêng.
  • Nếu bà A muốn chứng minh đây là tài sản riêng, có thể dựa trên các yếu tố như:
    • Tài sản được tặng cho, thừa kế theo di chúc.
    • Tài sản mua bằng tiền cá nhân, có giấy tờ xác nhận.
  • Nếu không có chứng cứ chứng minh tài sản riêng, thì khi chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, bà A cần sự đồng ý bằng văn bản của ông B.

4. Kết Luận

Như vậy, bà A không thể tự ý tặng cho hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng đất nếu không có sự đồng ý của ông B, trừ khi có chứng cứ xác nhận đây là tài sản riêng. Khi thực hiện giao dịch, cần kiểm tra và xác nhận vấn đề pháp lý nhằm tránh tranh chấp và rủi ro pháp lý sau này.

Tin Mới

Người sử dụng lao động chậm đóng bảo hiểm y tế cho nhân viên bị phạt bao nhiêu?

Hồ sơ miễn thuế giảm thuế đối với thuế sử dụng đất ở gồm những gì?

Áp dụng biện pháp trừ vào thu nhập của người phải thi hành án dân sự khi nào?

Thời hạn kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm tính từ khi nào?

Con thương binh có được mua nhà ở xã hội hay không?